- Aṅguttara Nikāya 3.48
- 5. Cūḷavagga
Bản dịch
AN 3.48 — Núi
Pabbatarājasutta
—Dựa vào vua núi Tuyết Sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàlà to lớn được lớn lên ba sự tăng trưởng. Thế nào là ba?
Chúng lớn lên về cành, về lá, về toàn bộ lá cây, chúng lớn lên về vỏ trong và vỏ ngoài hay mầm non, chúng lớn lên về giác cây và lõi cây. Dựa vào vua núi Tuyết Sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàlà to lớn được lớn lên ba sự tăng trưởng này.
Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, dựa vào thiện nam tử có lòng tin, các người trong gia đình được lớn lên ba sự tăng trưởng. Thế nào là ba?
Tăng trưởng về lòng tin, tăng trưởng về giới, tăng trưởng về trí tuệ. Dựa vào thiện nam tử có lòng tin, này các Tỷ-kheo, các người trong gia đình được lớn lên ba sự tăng trưởng này.
Như núi đá sừng sững
Trong rừng sâu rừng rậm
Các cây lớn dựa vào
Lớn lên những thần rừng
Cũng vậy, thiện nam tử
Có lòng tin giới đức
Vợ con và gia quyến
Dựa vào để lớn mạnh
Với tùy tùng bà con
Nhờ cậy để sinh sống
Thấy vị giới hạnh làm
Giới, bố thí, thiện hành
Nếu chúng có mắt sáng
Chúng làm theo vị ấy
Ở đây, làm đúng pháp
Con đường đến cõi lành
Trong Thiên giới hỷ lạc
Ước muốn được hoàn hỷ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.48
- 5. The Lesser Chapter
The King of Mountains
9. Kinh Vua Núi
“Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā tīhi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti. Katamāhi tīhi? Sākhāpattapalāsena vaḍḍhanti, tacapapaṭikāya vaḍḍhanti, pheggusārena vaḍḍhanti. Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā imāhi tīhi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti.
“Mendicants, great sal trees grow in three ways supported by the Himalayas, the king of mountains. What three? The branches, leaves, and foliage; the bark and shoots; and the softwood and heartwood. Great sal trees grow in these three ways supported by the Himalayas, the king of mountains.
49. Này các Tỳ khưu, nương tựa vào Hy-mã-lạp sơn, vua của các loài núi, các cây sala lớn tăng trưởng bằng ba sự tăng trưởng. Thế nào là ba? Chúng tăng trưởng về cành, lá, và chồi non; chúng tăng trưởng về vỏ cây và lớp vỏ ngoài; chúng tăng trưởng về giác cây và lõi cây. Này các Tỳ khưu, nương tựa vào Hy-mã-lạp sơn, vua của các loài núi, các cây sala lớn tăng trưởng bằng ba sự tăng trưởng này.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, saddhaṁ kulapatiṁ nissāya anto jano tīhi vaḍḍhīhi vaḍḍhati. Katamāhi tīhi? Saddhāya vaḍḍhati, sīlena vaḍḍhati, paññāya vaḍḍhati. Saddhaṁ, bhikkhave, kulapatiṁ nissāya anto jano imāhi tīhi vaḍḍhīhi vaḍḍhatīti.
In the same way, a family grows in three ways supported by a family head with faith. What three? Faith, ethics, and wisdom. A family grows in these three ways supported by a family head with faith.
Cũng vậy, này các Tỳ khưu, nương tựa vào một vị gia chủ có đức tin, những người trong gia đình tăng trưởng bằng ba sự tăng trưởng. Thế nào là ba? Tăng trưởng về đức tin, tăng trưởng về giới, tăng trưởng về trí tuệ. Này các Tỳ khưu, nương tựa vào một vị gia chủ có đức tin, những người trong gia đình tăng trưởng bằng ba sự tăng trưởng này.
Yathāpi pabbato selo, araññasmiṁ brahāvane; Taṁ rukkhā upanissāya, vaḍḍhante te vanappatī.
Supported by the rocky mountain in the wilds, the formidable forest, the tree grows to become lord of the forest.
Ví như ngọn núi đá trong khu rừng lớn hoang vắng; nương tựa vào núi ấy, các cây cối, các chúa tể của rừng, được tăng trưởng.
Tatheva sīlasampannaṁ, saddhaṁ kulapatiṁ idha; Upanissāya vaḍḍhanti, puttadārā ca bandhavā; Amaccā ñātisaṅghā ca, ye cassa anujīvino.
So too, when the family head is ethical and faithful, supported by them, they grow: children, partners, and kin, colleagues, relatives, and those dependent for their livelihood.
Cũng vậy, ở đời này, nương tựa vào vị gia chủ có đức tin, thành tựu giới hạnh, mà vợ con, thân bằng quyến thuộc, các bạn bè thân thiết, bà con họ hàng, và những người sống nương nhờ vị ấy được tăng trưởng.
Tyāssa sīlavato sīlaṁ, cāgaṁ sucaritāni ca; Passamānānukubbanti, attamatthaṁ vicakkhaṇā.
Seeing the ethical conduct of the virtuous, the generosity and good deeds, those who see clearly do likewise.
Những người sáng suốt, thấy rõ lợi ích của mình, khi thấy giới hạnh, sự bố thí, và các thiện hạnh của vị có giới đức ấy, họ liền noi theo.
Idha dhammaṁ caritvāna, maggaṁ sugatigāminaṁ; Nandino devalokasmiṁ, modanti kāmakāmino”ti.
Navamaṁ.
Having practiced the teaching here, the path that goes to a good place, they delight in the heavenly realm, enjoying all the pleasures they desire.”
Sau khi thực hành Pháp ở đời này, con đường đưa đến thiện thú, những người tìm cầu dục lạc, hoan hỷ, vui hưởng trong cõi trời.