- Aṅguttara Nikāya 3.24
- 3. Puggalavagga
Bản dịch
AN 3.24 — Nhiều Lợi Ích
Bahukārasutta
—Có ba hạng người này, này các Tỷ-kheo, làm nhiều lợi ích cho người khác. Thế nào là ba?
Do người nào, này các Tỷ-kheo, có người được quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng, người ấy là hạng người làm lợi ích nhiều cho người kia. Ðây là hạng người làm lợi ích nhiều cho người khác.
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, do người nào, người khác rõ biết: “Ðây là khổ”, rõ biết: “Ðây là khổ tập”, rõ biết: “Ðây là khổ diệt”, rõ biết: “Ðây là con đường đưa đến khổ diệt”, người ấy là hạng người làm lợi ích nhiều cho người kia. Ðây là hạng người làm lợi ích nhiều cho người khác.
Lại nữa, này các Tỷ-kheo, do người nào, người khác đoạn trừ các lậu hoặc ngay trong hiện tại, với thắng trí tự mình chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Ðây là hạng người làm lợi ích nhiều cho người khác.
Ba hạng người này, này các Tỷ-kheo, làm lợi ích nhiều cho người khác. Ta nói rằng không có một người nào khác làm lợi ích nhiều hơn cho người bằng ba hạng người này. Ta nói rằng người này không thể khéo trả ơn cho ba hạng người kia, như đảnh lễ, đứng dậy, chắp tay, hành động thân thiện, bố thí các vật dụng như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, thuốc trị bệnh …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.24
- 3. Individuals
Very Helpful
4. Kinh Về Người Giúp Đỡ Nhiều
“Tayome, bhikkhave, puggalā puggalassa bahukārā. Katame tayo?
Yaṁ, bhikkhave, puggalaṁ āgamma puggalo buddhaṁ saraṇaṁ gato hoti, dhammaṁ saraṇaṁ gato hoti, saṅghaṁ saraṇaṁ gato hoti; ayaṁ, bhikkhave, puggalo imassa puggalassa bahukāro.
“Mendicants, these three individuals are very helpful to another. What three?
The individual who has enabled you to go for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha. This individual is very helpful to another.
24. Này các Tỳ khưu, có ba hạng người này giúp đỡ nhiều cho một người. Ba hạng nào? Này các Tỳ khưu, do duyên với một người mà một người khác đã quy y Phật, đã quy y Pháp, đã quy y Tăng. Này các Tỳ khưu, người này đã giúp đỡ nhiều cho người kia.
Puna caparaṁ, bhikkhave, yaṁ puggalaṁ āgamma puggalo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; ayaṁ, bhikkhave, puggalo imassa puggalassa bahukāro.
Furthermore, the individual who has enabled you to truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. This individual is very helpful to another.
Lại nữa, này các Tỳ khưu, do duyên với một người mà một người khác tuệ tri như thật: ‘Đây là Khổ’, tuệ tri như thật: ‘Đây là Khổ Tập’, tuệ tri như thật: ‘Đây là Khổ Diệt’, tuệ tri như thật: ‘Đây là Con Đường Đưa Đến Khổ Diệt’. Này các Tỳ khưu, người này đã giúp đỡ nhiều cho người kia.
Puna caparaṁ, bhikkhave, yaṁ puggalaṁ āgamma puggalo āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati; ayaṁ, bhikkhave, puggalo imassa puggalassa bahukāro.
Ime kho, bhikkhave, tayo puggalā puggalassa bahukārā.
Furthermore, the individual who has enabled you to realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and live having realized it with your own insight in this very life due to the ending of defilements. This individual is very helpful to another.
These are the three individuals who are very helpful to another individual.
Lại nữa, này các Tỳ khưu, do duyên với một người mà một người khác, do sự đoạn tận các lậu hoặc, đã tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát ngay trong hiện tại. Này các Tỳ khưu, người này đã giúp đỡ nhiều cho người kia. Này các Tỳ khưu, ba hạng người này đã giúp đỡ nhiều cho một người.
Imehi ca pana, bhikkhave, tīhi puggalehi imassa puggalassa natthañño puggalo bahukāroti vadāmi. Imesaṁ pana, bhikkhave, tiṇṇaṁ puggalānaṁ iminā puggalena na suppatikāraṁ vadāmi, yadidaṁ abhivādanapaccuṭṭhānaañjalikammasāmīcikammacīvarapiṇḍapātasenāsanagilānapaccayabhesajjaparikkhārānuppadānenā”ti.
Catutthaṁ.
And I say that there is no one more helpful to another than these three individuals. And I also say that it’s not easy to repay these three individuals by bowing down to them, rising up for them, greeting them with cupped palms, and observing proper etiquette for them; or by providing them with robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.”
Và này các Tỳ khưu, Ta nói rằng đối với người này, không có người nào khác giúp đỡ nhiều hơn ba hạng người này. Lại nữa, này các Tỳ khưu, Ta nói rằng người này không dễ đền đáp công ơn của ba hạng người kia, tức là bằng việc đảnh lễ, đứng dậy đón rước, chắp tay, hành vi tôn kính, cúng dường y phục, vật thực, chỗ ở, và dược phẩm trị bệnh. Hết kinh thứ tư.