- Aṅguttara Nikāya 3
- 18. Rāgapeyyāla
~
“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya tayo dhammā bhāvetabbā. Katame tayo? Suññato samādhi, animitto samādhi, appaṇihito samādhi—rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime tayo dhammā bhāvetabbā. (…)
Bản dịch
~
—Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, ba pháp cần phải tu tập. Thế nào là ba?
Không định, vô tướng định, vô nguyện định. Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, ba pháp này cần phải tu tập.
Này các Tỷ-kheo, để biến tri, biến diệt, đoạn tận, diệt tận, trừ diệt, ly tham, đoạn diệt, trừ khử, từ bỏ tham, ba pháp này, này các Tỷ-kheo, cần phải tu tập.
Này các Tỷ-kheo, để biến tri, biến diệt, đoạn tận, diệt tận, trừ diệt, ly tham, đoạn diệt, trừ khử, từ bỏ sân… từ bỏ si… từ bỏ phẫn nộ… từ bỏ hận… từ bỏ giả dối… từ bỏ não hại… từ bỏ tật đố… từ bỏ xan lẫn… từ bỏ man trá… từ bỏ phản bội… từ bỏ ngoan cố… từ bỏ bồng bột nông nổi… từ bỏ mạn, từ bỏ tăng thượng mạn… từ bỏ kiêu… từ bỏ phóng dật, ba pháp này, này các Tỷ-kheo, cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các vị Tỷ kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya tayo dhammā bhāvetabbā. Katame tayo? Suññato samādhi, animitto samādhi, appaṇihito samādhi—rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime tayo dhammā bhāvetabbā. (…)
“For insight into greed, three things should be developed. What three? Emptiness immersion; signless immersion; and undirected immersion. For insight into greed, these three things should be developed.
184. “Này các Tỳ khưu, để thắng tri tham ái, ba pháp cần phải được tu tập. Thế nào là ba? Không định, vô tướng định, và vô nguyện định. Này các Tỳ khưu, để thắng tri tham ái, ba pháp này cần phải được tu tập.”
Rāgassa, bhikkhave, pariññāya …pe… parikkhayāya … pahānāya … khayāya … vayāya … virāgāya … nirodhāya … cāgāya … paṭinissaggāya ime tayo dhammā bhāvetabbā.
Dosassa … mohassa … kodhassa … upanāhassa … makkhassa … paḷāsassa … issāya …
For the complete understanding of greed … complete ending … giving up … ending … vanishing … fading away … cessation … giving away … letting go …
hate … delusion … anger … acrimony … disdain … contempt … jealousy …
“Này các Tỳ khưu, để liễu tri tham ái... (tương tự)... để làm cho kiệt tận... để đoạn tận... để làm cho tiêu mất... để làm cho hoại diệt... để ly tham... để đoạn diệt... để từ bỏ... để xả ly, ba pháp này cần phải được tu tập.”
“Đối với sân... si... phẫn nộ... hiềm hận... gièm pha... não hại... tật đố... xan tham... man trá... xảo quyệt... ngoan cố... tranh cạnh... kiêu mạn... quá mạn... say sưa... phóng dật, để thắng tri... để liễu tri... để làm cho kiệt tận... để đoạn tận... để làm cho tiêu mất... để làm cho hoại diệt... để ly tham... để đoạn diệt... để từ bỏ... để xả ly, ba pháp này cần phải được tu tập.”
Idamavoca bhagavā. Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
That is what the Buddha said. Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
(Thế Tôn đã thuyết giảng như vậy. Các Tỳ khưu ấy hoan hỷ tín thọ lời dạy của Thế Tôn.)
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Tassuddānaṁ
Phần Tương Ưng Tham Ái được chấm dứt.
Rāgaṁ dosañca mohañca, kodhūpanāhapañcamaṁ; Makkhapaḷāsaissā ca, maccharimāyāsāṭheyyā.
Tham, sân và si, phẫn nộ, hiềm hận là thứ năm; Gièm pha, não hại, và tật đố, xan tham, man trá, xảo quyệt.
Thambhasārambhamānañca, atimānamadassa ca; Pamādā sattarasa vuttā, rāgapeyyālanissitā.
Ngoan cố, tranh cạnh, và kiêu mạn, quá mạn và say sưa; Phóng dật, mười bảy pháp này được nói, liên quan đến phần tương ưng tham ái.
Ete opammayuttena, āpādena abhiññāya; Pariññāya parikkhayā, pahānakkhayabbayena; Virāganirodhacāgaṁ, paṭinissagge ime dasa.
Đối với những pháp này, có thắng tri, liễu tri, kiệt tận, đoạn tận, tiêu mất, hoại diệt; Ly tham, đoạn diệt, từ bỏ, và xả ly, đây là mười pháp.
Suññato animitto ca, appaṇihito ca tayo; Samādhimūlakā peyyā—lesupi vavatthitā cāti.
Tatiyo paṇṇāsako niṭṭhito.
Không, vô tướng, và vô nguyện, là ba; Các pháp này có định làm gốc rễ, được thiết lập trong các phần tương ưng.
Tikanipātapāḷi niṭṭhitā.
The Book of the Threes is finished.
Kinh Tạng Phẩm Ba Pháp được chấm dứt.