Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Aṅguttara Nikāya 3
- 17. Kammapathapeyyāla
~
- Numbered Discourses 3.163–182
- The Chapter on Ways of Performing Deeds
Untitled Discourses on Three Qualities
(17) 7. Phần Rút Gọn về Con Đường của Nghiệp
“Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi tīhi? Attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti, pāṇātipāte ca samanuñño hoti.
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
“Someone with three qualities is placed in hell as if delivered there. What three? They themselves kill living creatures. They encourage others to kill living creatures. And they approve of killing living creatures.
Someone with these three qualities is placed in hell as if delivered there.
164-183. “Này các tỳ khưu, người sở hữu ba pháp, như thể được mang đi và đặt vào, cũng vậy, bị đặt vào địa ngục. Ba pháp nào? Tự mình sát sanh, khuyến khích người khác sát sanh, và đồng tình với việc sát sanh. Này các tỳ khưu, quả thật người sở hữu ba pháp này, như thể được mang đi và đặt vào, cũng vậy, bị đặt vào địa ngục.
Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi tīhi? Attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti, pāṇātipātā veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
Someone with three qualities is placed in heaven as if delivered there. What three? They don’t themselves kill living creatures. They encourage others to not kill living creatures. And they approve of not killing living creatures. …
“Này các tỳ khưu, người sở hữu ba pháp, như thể được mang đi và đặt vào, cũng vậy, được đặt vào cõi trời. Ba pháp nào? Tự mình từ bỏ sát sanh, khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh, và đồng tình với việc từ bỏ sát sanh...”
Attanā ca adinnādāyī hoti, parañca adinnādāne samādapeti, adinnādāne ca samanuñño hoti …pe….
They themselves steal. They encourage others to steal. And they approve of stealing. …
“Tự mình lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho, và đồng tình với việc lấy của không cho...”
Attanā ca adinnādānā paṭivirato hoti, parañca adinnādānā veramaṇiyā samādapeti, adinnādānā veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
They don’t themselves steal. They encourage others to not steal. And they approve of not stealing. …
“Tự mình từ bỏ lấy của không cho, khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho, và đồng tình với việc từ bỏ lấy của không cho...”
Attanā ca kāmesumicchācārī hoti, parañca kāmesumicchācāre samādapeti, kāmesumicchācāre ca samanuñño hoti …pe….
They themselves commit sexual misconduct. They encourage others to commit sexual misconduct. And they approve of sexual misconduct. …
“Tự mình tà hạnh trong các dục, khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục, và đồng tình với việc tà hạnh trong các dục...”
Attanā ca kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, parañca kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti, kāmesumicchācārā veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
They don’t themselves commit sexual misconduct. They encourage others to not commit sexual misconduct. And they approve of refraining from sexual misconduct. …
“Tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục, khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục, và đồng tình với việc từ bỏ tà hạnh trong các dục...”
Attanā ca musāvādī hoti, parañca musāvāde samādapeti, musāvāde ca samanuñño hoti …pe….
They themselves lie. They encourage others to lie. And they approve of lying. …
“Tự mình nói dối, khuyến khích người khác nói dối, và đồng tình với việc nói dối...”
Attanā ca musāvādā paṭivirato hoti, parañca musāvādā veramaṇiyā samādapeti, musāvādā veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
They don’t themselves lie. They encourage others to not lie. And they approve of not lying. …
“Tự mình từ bỏ nói dối, khuyến khích người khác từ bỏ nói dối, và đồng tình với việc từ bỏ nói dối...”
Attanā ca pisuṇavāco hoti, parañca pisuṇāya vācāya samādapeti, pisuṇāya vācāya ca samanuñño hoti …pe….
They themselves backbite. They encourage others to backbite. And they approve of backbiting. …
“Tự mình nói lời đâm thọc, khuyến khích người khác nói lời đâm thọc, và đồng tình với việc nói lời đâm thọc...”
Attanā ca pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pisuṇāya vācāya veramaṇiyā samādapeti, pisuṇāya vācāya veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
They don’t themselves backbite. They encourage others to not backbite. And they approve of not backbiting. …
“Tự mình từ bỏ nói lời đâm thọc, khuyến khích người khác từ bỏ nói lời đâm thọc, và đồng tình với việc từ bỏ nói lời đâm thọc...”
Attanā ca pharusavāco hoti, parañca pharusāya vācāya samādapeti, pharusāya vācāya ca samanuñño hoti …pe….
They themselves speak harshly. They encourage others to speak harshly. And they approve of speaking harshly. …
“Tự mình nói lời thô ác, khuyến khích người khác nói lời thô ác, và đồng tình với việc nói lời thô ác...”
Attanā ca pharusāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pharusāya vācāya veramaṇiyā samādapeti, pharusāya vācāya veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
They don’t themselves speak harshly. They encourage others to not speak harshly. And they approve of not speaking harshly. …
“Tự mình từ bỏ nói lời thô ác, khuyến khích người khác từ bỏ nói lời thô ác, và đồng tình với việc từ bỏ nói lời thô ác...”
Attanā ca samphappalāpī hoti, parañca samphappalāpe samādapeti, samphappalāpe ca samanuñño hoti …pe….
They themselves talk nonsense. They encourage others to talk nonsense. And they approve of talking nonsense. …
“Tự mình nói lời vô ích, khuyến khích người khác nói lời vô ích, và đồng tình với việc nói lời vô ích...”
Attanā ca samphappalāpā paṭivirato hoti, parañca samphappalāpā veramaṇiyā samādapeti, samphappalāpā veramaṇiyā ca samanuñño hoti …pe….
They don’t themselves talk nonsense. They encourage others to not talk nonsense. And they approve of not talking nonsense. …
“Tự mình từ bỏ nói lời vô ích, khuyến khích người khác từ bỏ nói lời vô ích, và đồng tình với việc từ bỏ nói lời vô ích...”
Attanā ca abhijjhālu hoti, parañca abhijjhāya samādapeti, abhijjhāya ca samanuñño hoti …pe….
They themselves are covetous. They encourage others to be covetous. And they approve of covetousness. …
“Tự mình có lòng tham ái, khuyến khích người khác có lòng tham ái, và đồng tình với lòng tham ái...”
Attanā ca anabhijjhālu hoti, parañca anabhijjhāya samādapeti, anabhijjhāya ca samanuñño hoti …pe….
They themselves are content. They encourage others to be contented. And they approve of being contented. …
“Tự mình không có lòng tham ái, khuyến khích người khác không có lòng tham ái, và đồng tình với việc không có lòng tham ái...”
Attanā ca byāpannacitto hoti, parañca byāpāde samādapeti, byāpāde ca samanuñño hoti …pe….
They themselves have ill will. They encourage others to have ill will. And they approve of having ill will. …
“Tự mình có tâm sân hận, khuyến khích người khác có tâm sân hận, và đồng tình với tâm sân hận...”
Attanā ca abyāpannacitto hoti, parañca abyāpāde samādapeti, abyāpāde ca samanuñño hoti …pe….
They themselves are kind-hearted. They encourage others to have good will. And they approve of good will. …
“Tự mình có tâm không sân hận, khuyến khích người khác có tâm không sân hận, và đồng tình với tâm không sân hận...”
Attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti, micchādiṭṭhiyā ca samanuñño hoti …pe….
They themselves have wrong view. They encourage others to have wrong view. And they approve of wrong view. …
“Tự mình có tà kiến, khuyến khích người khác có tà kiến, và đồng tình với tà kiến...”
Attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti, sammādiṭṭhiyā ca samanuñño hoti.
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
They themselves have right view. They encourage others to have right view. And they approve of right view.
Someone with these three qualities is placed in heaven as if delivered there.”
“Tự mình có chánh kiến, khuyến khích người khác có chánh kiến, và đồng tình với chánh kiến. Này các tỳ khưu, quả thật người sở hữu ba pháp này, như thể được mang đi và đặt vào, cũng vậy, được đặt vào cõi trời.”
Kammapathapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Tassuddānaṁ
Phần Rút Gọn về Con Đường của Nghiệp đã hoàn tất.
Pāṇaṁ adinnamicchā ca, musāvādī ca pisuṇā; Pharusā samphappalāpo ca, abhijjhā byāpādadiṭṭhi ca; Kammapathesu peyyālaṁ, tikakena niyojayeti.
Sát sanh, lấy của không cho, và tà hạnh, nói dối và lời đâm thọc; Lời thô ác và lời vô ích, tham ái, sân hận, và tà kiến; Trong các con đường của nghiệp, phần rút gọn nên được áp dụng theo từng bộ ba.