- Aṅguttara Nikāya 11.3
- 1. Nissayavagga
Bản dịch
AN 11.3 — Sở Y, Do Bậc Ðạo Sư Thuyết
Paṭhamaupanisāsutta
(Tương tự kinh số 3, Chương Mười Pháp, chỉ khác “nibbidà viràgatthà”, nhàm chán ly tham, chia 2 nên thành 11 pháp).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 11.3
- 1. Dependence
Vital Conditions (1st)
3. Bài kinh Upanisā thứ nhất
“Dussīlassa, bhikkhave, sīlavipannassa hatūpaniso hoti avippaṭisāro. Avippaṭisāre asati avippaṭisāravipannassa hatūpanisaṁ hoti pāmojjaṁ. Pāmojje asati pāmojjavipannassa hatūpanisā hoti pīti. Pītiyā asati pītivipannassa hatūpanisā hoti passaddhi. Passaddhiyā asati passaddhivipannassa hatūpanisaṁ hoti sukhaṁ. Sukhe asati sukhavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi. Sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ. Yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpanisā hoti nibbidā. Nibbidāya asati nibbidāvipannassa hatūpaniso hoti virāgo. Virāge asati virāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
“Mendicants, an unethical person, who lacks ethics, has destroyed a vital condition for having no regrets. When there are regrets, one who has regrets has destroyed a vital condition for joy. When there is no joy, one who lacks joy has destroyed a vital condition for rapture. When there is no rapture, one who lacks rapture has destroyed a vital condition for tranquility. When there is no tranquility, one who lacks tranquility has destroyed a vital condition for bliss. When there is no bliss, one who lacks bliss has destroyed a vital condition for right immersion. When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision. When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment. When there is no disillusionment, one who lacks disillusionment has destroyed a vital condition for dispassion. When there is no dispassion, one who lacks dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
3. Này các Tỳ khưu, đối với người ác giới, người có giới bị hư hoại, sự không hối hận bị mất đi nhân cận y. Khi không có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận bị hư hoại, sự hân hoan bị mất đi nhân cận y. Khi không có sự hân hoan, đối với người có sự hân hoan bị hư hoại, hỷ bị mất đi nhân cận y. Khi không có hỷ, đối với người có hỷ bị hư hoại, sự an tịnh bị mất đi nhân cận y. Khi không có sự an tịnh, đối với người có sự an tịnh bị hư hoại, lạc bị mất đi nhân cận y. Khi không có lạc, đối với người có lạc bị hư hoại, chánh định bị mất đi nhân cận y. Khi không có chánh định, đối với người có chánh định bị hư hoại, như thật tri kiến bị mất đi nhân cận y. Khi không có như thật tri kiến, đối với người có như thật tri kiến bị hư hoại, sự nhàm chán bị mất đi nhân cận y. Khi không có sự nhàm chán, đối với người có sự nhàm chán bị hư hoại, sự ly tham bị mất đi nhân cận y. Khi không có sự ly tham, đối với người có sự ly tham bị hư hoại, giải thoát tri kiến bị mất đi nhân cận y.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsavipanno. Tassa papaṭikāpi na pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi na pāripūriṁ gacchati.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, dussīlassa sīlavipannassa hatūpaniso hoti avippaṭisāro, avippaṭisāre asati avippaṭisāravipannassa hatūpanisaṁ hoti pāmojjaṁ …pe… vimuttiñāṇadassanaṁ.
Suppose there was a tree that lacked branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would not grow to fullness.
In the same way, an unethical person, who lacks ethics, has destroyed a vital condition for having no regrets. When there are regrets, one who has regrets has destroyed a vital condition for joy. … When there is no dispassion, one who lacks dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Này các Tỳ khưu, ví như một cái cây bị hư hoại cành lá. Vỏ ngoài của nó cũng không đi đến sự viên mãn, vỏ trong... giác cây... lõi cây cũng không đi đến sự viên mãn. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người ác giới, người có giới bị hư hoại, sự không hối hận bị mất đi nhân cận y; khi không có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận bị hư hoại, sự hân hoan... cho đến... giải thoát tri kiến.
Sīlavato, bhikkhave, sīlasampannassa upanisasampanno hoti avippaṭisāro, avippaṭisāre sati avippaṭisārasampannassa upanisasampannaṁ hoti pāmojjaṁ, pāmojje sati pāmojjasampannassa upanisasampannā hoti pīti, pītiyā sati pītisampannassa upanisasampannā hoti passaddhi, passaddhiyā sati passaddhisampannassa upanisasampannaṁ hoti sukhaṁ, sukhe sati sukhasampannassa upanisasampanno hoti sammāsamādhi, sammāsamādhimhi sati sammāsamādhisampannassa upanisasampannaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ, yathābhūtañāṇadassane sati yathābhūtañāṇadassanasampannassa upanisasampannā hoti nibbidā, nibbidāya sati nibbidāsampannassa upanisasampanno hoti virāgo, virāge sati virāgasampannassa upanisasampannaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
An ethical person, who has fulfilled ethics, has fulfilled a vital condition for not having regrets. When there are no regrets, one who has no regrets has fulfilled a vital condition for joy. When there is joy, one who has fulfilled joy has fulfilled a vital condition for rapture. When there is rapture, one who has fulfilled rapture has fulfilled a vital condition for tranquility. When there is tranquility, one who has fulfilled tranquility has fulfilled a vital condition for bliss. When there is bliss, one who has fulfilled bliss has fulfilled a vital condition for right immersion. When there is right immersion, one who has fulfilled right immersion has fulfilled a vital condition for true knowledge and vision. When there is true knowledge and vision, one who has fulfilled true knowledge and vision has fulfilled a vital condition for disillusionment. When there is disillusionment, one who has fulfilled disillusionment has fulfilled a vital condition for dispassion. When there is dispassion, one who has fulfilled dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Này các Tỳ khưu, đối với người có giới, người có giới được viên mãn, sự không hối hận có nhân cận y được viên mãn. Khi có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận được viên mãn, sự hân hoan có nhân cận y được viên mãn. Khi có sự hân hoan, đối với người có sự hân hoan được viên mãn, hỷ có nhân cận y được viên mãn. Khi có hỷ, đối với người có hỷ được viên mãn, sự an tịnh có nhân cận y được viên mãn. Khi có sự an tịnh, đối với người có sự an tịnh được viên mãn, lạc có nhân cận y được viên mãn. Khi có lạc, đối với người có lạc được viên mãn, chánh định có nhân cận y được viên mãn. Khi có chánh định, đối với người có chánh định được viên mãn, như thật tri kiến có nhân cận y được viên mãn. Khi có như thật tri kiến, đối với người có như thật tri kiến được viên mãn, sự nhàm chán có nhân cận y được viên mãn. Khi có sự nhàm chán, đối với người có sự nhàm chán được viên mãn, sự ly tham có nhân cận y được viên mãn. Khi có sự ly tham, đối với người có sự ly tham được viên mãn, giải thoát tri kiến có nhân cận y được viên mãn.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsasampanno. Tassa papaṭikāpi pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi pāripūriṁ gacchati.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, sīlavato sīlasampannassa upanisasampanno hoti avippaṭisāro, avippaṭisāre sati avippaṭisārasampannassa upanisasampannaṁ hoti …pe… vimuttiñāṇadassanan”ti.
Tatiyaṁ.
Suppose there was a tree that was complete with branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would grow to fullness.
In the same way, an ethical person, who has fulfilled ethics, has fulfilled a vital condition for not having regrets. When there are no regrets, one who has no regrets has fulfilled a vital condition for joy. … When there is dispassion, one who has fulfilled dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.”
Này các Tỳ khưu, ví như một cái cây được viên mãn cành lá. Vỏ ngoài của nó cũng đi đến sự viên mãn, vỏ trong... giác cây... lõi cây cũng đi đến sự viên mãn. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người có giới, người có giới được viên mãn, sự không hối hận có nhân cận y được viên mãn; khi có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận được viên mãn, sự hân hoan... cho đến... giải thoát tri kiến. Hết bài kinh thứ ba.