- Aṅguttara Nikāya 11.15
- 2. Anussativagga
Mettāsutta
“Mettāya, bhikkhave, cetovimuttiyā āsevitāya bhāvitāya bahulīkatāya yānīkatāya vatthukatāya anuṭṭhitāya paricitāya susamāraddhāya ekādasānisaṁsā pāṭikaṅkhā.
Bản dịch
Mettāsutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, từ tâm giải thoát được thực hành, được tu tập, được làm cho sung mãn, được tác thành cỗ xe, được tác thành căn cứ địa, được tiếp tục an trú, được tích tập, được khéo khởi sự thời được chờ đợi là mười một lợi ích. Thế nào là mười một?
TTC 2Ngủ an lạc, thức an lạc, không ác mộng, được loài người ái mộ, được phi nhân ái mộ, chư Thiên bảo hộ, không bị lửa, thuốc độc, kiếm xúc chạm, tâm được định mau chóng, sắc mặt trong sáng, mệnh chung không hôn ám; nếu chưa thể nhập thượng pháp (A-la-hán quả); được sanh lên Phạm thiên giới.
Này các Tỷ-kheo, từ tâm giải thoát được thực hành, được tu tập, được làm cho sung mãn, được tác thành cỗ xe, được tác thành căn cứ địa, được tiếp tục an trú, được tích tập, được khéo khởi sự thời được chờ đợi là mười một lợi ích.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Mettāya, bhikkhave, cetovimuttiyā āsevitāya bhāvitāya bahulīkatāya yānīkatāya vatthukatāya anuṭṭhitāya paricitāya susamāraddhāya ekādasānisaṁsā pāṭikaṅkhā.
“Mendicants, you can expect eleven benefits when the heart’s release by love has been cultivated, developed, and practiced, made a vehicle and a basis, kept up, consolidated, and properly implemented.
15. Này các tỳ khưu, khi tâm giải thoát bằng tâm từ được thực hành, được tu tập, được làm cho sung mãn, được làm như cỗ xe, được làm như nền tảng, được thiết lập, được quen thuộc, được khéo khởi sự, mười một lợi ích này được mong đợi.
Katame ekādasa? Sukhaṁ supati, sukhaṁ paṭibujjhati, na pāpakaṁ supinaṁ passati, manussānaṁ piyo hoti, amanussānaṁ piyo hoti, devatā rakkhanti, nāssa aggi vā visaṁ vā satthaṁ vā kamati, tuvaṭaṁ cittaṁ samādhiyati, mukhavaṇṇo vippasīdati, asammūḷho kālaṁ karoti, uttari appaṭivijjhanto brahmalokūpago hoti. Mettāya, bhikkhave, cetovimuttiyā āsevitāya bhāvitāya bahulīkatāya yānīkatāya vatthukatāya anuṭṭhitāya paricitāya susamāraddhāya ime ekādasānisaṁsā pāṭikaṅkhā”ti.
Pañcamaṁ.
What eleven? You sleep at ease. You wake happily. You don’t have bad dreams. Humans love you. Non-humans love you. Deities protect you. You can’t be harmed by fire, poison, or blade. Your mind quickly enters immersion. Your face is clear and bright. You don’t feel lost when you die. If you don’t penetrate any higher, you’ll be reborn in a realm of divinity. You can expect eleven benefits when the heart’s release by love has been cultivated, developed, and practiced, made a vehicle and a basis, kept up, consolidated, and properly implemented.”
Mười một là những gì? Ngủ an lạc, thức an lạc, không thấy ác mộng, được loài người yêu mến, được phi nhân yêu mến, được chư thiên hộ trì, lửa, thuốc độc, hoặc binh khí không thể xâm hại, tâm mau chóng định tĩnh, sắc mặt trong sáng, mệnh chung không si mê, nếu chưa chứng ngộ pháp thượng nhân thì được sanh lên cõi Phạm thiên. Này các tỳ khưu, khi tâm giải thoát bằng tâm từ được thực hành, được tu tập, được làm cho sung mãn, được làm như cỗ xe, được làm như nền tảng, được thiết lập, được quen thuộc, được khéo khởi sự, mười một lợi ích này được mong đợi. (Kinh) thứ năm.