- Aṅguttara Nikāya 10.88
- 9. Theravagga
Bản dịch
AN 10.88 — Tai Nạn
Akkosakasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo nào mạ lỵ, khiển trách, nhiếc mắng các vị Thánh và những vị đồng Phạm hạnh, thật sự không thể không xảy ra được, không thể không có lúc để vị ấy khỏi phải gặp một trong mười tai nạn này. Thế nào là mười?
TTC 2Không chứng đắc điều chưa được chứng đắc, điều đã chứng đắc bị thối thất, không được sáng suốt đối với diệu pháp, tăng thượng mạn trong diệu pháp, sống Phạm hạnh không được hoan hỷ, vi phạm một uế tội, cảm xúc bệnh nặng, đạt đến điên cuồng loạn tâm, khi chết bị bất tỉnh (hôn mê), hay sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào mạ lỵ, khiển trách, nhiếc mắng các vị Thánh và những vị đồng Phạm hạnh, thật sự không thể không xảy ra được, không thể không có lúc để vị ấy phải gặp một trong mười tai nạn này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.88
- 9. Senior Mendicants
An Abuser
8. Kinh Người Mắng Chửi
“Yo so, bhikkhave, bhikkhu akkosakaparibhāsako ariyūpavādī sabrahmacārīnaṁ ṭhānametaṁ avakāso yaṁ so dasannaṁ byasanānaṁ aññataraṁ byasanaṁ nigaccheyya. Katamesaṁ dasannaṁ? Anadhigataṁ nādhigacchati, adhigatā parihāyati, saddhammassa na vodāyanti, saddhammesu vā adhimāniko hoti anabhirato vā brahmacariyaṁ carati, aññataraṁ vā saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpajjati, gāḷhaṁ vā rogātaṅkaṁ phusati, ummādaṁ vā pāpuṇāti cittakkhepaṁ, sammūḷho kālaṁ karoti, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati. Yo so, bhikkhave, bhikkhu akkosakaparibhāsako ariyūpavādī sabrahmacārīnaṁ, ṭhānametaṁ avakāso yaṁ so imesaṁ dasannaṁ byasanānaṁ aññataraṁ byasanaṁ nigaccheyyā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, any mendicant who abuses and insults their spiritual companions, denouncing the noble ones, will, without a doubt, fall into one or other of these ten disasters. What ten? They don’t achieve the unachieved. What they have achieved falls away. They don’t refine their good qualities. They overestimate their good qualities. Or they lead the spiritual life dissatisfied. Or they commit a corrupt offense. Or they contract a severe illness. Or they go mad and lose their mind. They feel lost when they die. And when their body breaks up, after death, they are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. Any mendicant who abuses and insults their spiritual companions, denouncing the noble ones, will, without a doubt, fall into one or other of these ten disasters.”
88. “Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nào mắng nhiếc, phỉ báng, vu khống các bậc Thánh là các bạn đồng phạm hạnh, đây là trường hợp, là cơ hội để vị ấy sẽ gặp phải một tai họa nào đó trong mười tai họa. Mười tai họa ấy là gì? Không chứng đắc được pháp chưa chứng đắc, bị thối thất pháp đã chứng đắc, Chánh pháp của vị ấy không được trong sạch, hoặc có lòng tăng thượng mạn về Chánh pháp, hoặc không hoan hỷ thực hành phạm hạnh, hoặc phạm phải một tội nào đó ô uế, hoặc mắc phải bệnh tật trầm trọng, hoặc đi đến điên cuồng, tâm loạn, mê muội khi mệnh chung, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nào mắng nhiếc, phỉ báng, vu khống các bậc Thánh là các bạn đồng phạm hạnh, đây là trường hợp, là cơ hội để vị ấy sẽ gặp phải một tai họa nào đó trong mười tai họa này.” Hết phẩm thứ tám.