- Aṅguttara Nikāya 10.76
- 8. Ākaṅkhavagga
Bản dịch
AN 10.76 — Không Thể Tăng Trưởng
Tayodhammasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, nếu ba pháp không có mặt ở đời, thời Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác không xuất hiện ở đời, và Pháp, Luật được Như Lai thuyết giảng không được nêu rõ ở đời. Thế nào là ba?
TTC 2Sanh, già và chết. Này các Tỷ-kheo, nếu ba pháp này không hiện hữu ở đời, thời Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác không xuất hiện ở đời, và Pháp, Luật do Như Lai thuyết giảng không được nêu rõ ở đời. Vì rằng, này các Tỷ-kheo, ba pháp này có mặt ở đời, do vậy Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện ở đời, do vậy, Pháp, Luật do Như Lai thuyết giảng được nêu rõ ở đời.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, không đoạn tận ba pháp thời không có thể đoạn tận sanh, thời không có thể đoạn tận già, thời không có thể đoạn tận chết. Thế nào là ba?
TTC 4Không đoạn tận tham, không đoạn tận sân, không đoạn tận si. Do không đoạn tận ba pháp này, không có thể đoạn tận sanh, không có thể đoạn tận già, không có thể đoạn tận chết.
TTC 5Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, thời không có thể đoạn tận tham, không có thể đoạn tận sân, không có thể đoạn tận si. Thế nào là ba?
TTC 6Không đoạn tận thân kiến, không đoạn tận nghi, không đoạn tận giới cấm thủ. Do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận tham, không có thể đoạn tận sân, không có thể đoạn tận si.
TTC 7Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận thân kiến, không có thể đoạn tận nghi, không có thể đoạn tận giới cấm thủ. Thế nào là ba?
TTC 8Không đoạn tận phi như lý tác ý, không đoạn tận tu tập tà đạo, không đoạn tận tánh thụ động. Do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận thân kiến, không có thể đoạn tận nghi, không có thể đọan tận giới cấm thủ.
TTC 9Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận phi như lý tác ý, không có thể đoạn tận tu tập tà đạo, không có thể đoạn tận tánh thụ động. Thế nào là ba?
TTC 10Không đoạn tận vọng niệm, không đoạn tận không tỉnh giác, không đoạn tận tâm loạn động. Do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận phi như lý tác ý, không có thể đoạn tận tu tập tà đạo, không có thể đoạn tận tánh thụ động.
TTC 11Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận vọng niệm, không có thể đoạn tận không tỉnh giác, không có thể đoạn tận tâm loạn động. Thế nào là ba?
TTC 12Không đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, không đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, không đoạn tận bới lông tìm vết. Do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận vọng niệm, không có thể đoạn tận không tỉnh giác, không có thể đoạn tận tâm loạn động.
TTC 13Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, không có thể đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, không có thể đoạn tận bới lông tìm vết. Thế nào là ba?
TTC 14Không đoạn tận trạo cử, không đọan tận không chế ngự, không đoạn tận ác giới. Do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, không có thể đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, không có thể đoạn tận tâm bới lông tìm vết.
TTC 15Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận trạo cử, không có thể đoạn tận không chế ngự, không có thể đoạn tận ác giới. Thế nào là ba?
TTC 16Không đoạn tận không có lòng tin, không đoạn tận xan tham, không đoạn tận biếng nhác, do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận trạo cử, không có thể đoạn tận không chế ngự, không có thể đoạn tận ác giới.
TTC 17Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận không có lòng tin, không có thể đoạn tận xan tham, không có thể đoạn tận biếng nhác. Thế nào là ba?
TTC 18Không đoạn tận không cung kính, không đoạn tận khó nói, không đoạn tận ác bằng hữu. Do không đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận không có lòng tin, không có thể đoạn tận xan tham, không có thể đoạn tận biếng nhác.
TTC 19Này các Tỷ-kheo, do không đoạn tận ba pháp, không có thể đoạn tận không cung kính, không có thể đoạn tận khó nói, không có thể đoạn tận ác bằng hữu. Thế nào là ba?
TTC 20Không đoạn tận không xấu hổ, không đoạn tận không sợ hãi, không đoạn tận phóng dật, do ba pháp này không đoạn tận, này các Tỷ-kheo, không có thể đoạn tận không cung kính, không có thể đoạn tận khó nói, không có thể đoạn tận ác bằng hữu.
TTC 21Người này không có xấu hổ, này các Tỷ-kheo, không có sợ hãi, có phóng dật. Người ấy do phóng dật, không có thể đoạn tận không cung kính, không có thể đoạn tận khó nói, không có thể đọan tận ác bằng hữu. Người ấy do ác bằng hữu, không có thể đoạn tận không có lòng tin, không có thể đoạn tận xan tham, không có thể đoạn tận biếng nhác. Vị ấy do biếng nhác, không có thể đoạn tận trạo cử, không có thể đoạn tận không chế ngự, không có thể đoạn tận ác giới. Vị ấy do ác giới, không có thể đoạn tận không ưa yết kiến các bậc Thánh, không có thể đoạn tận không ưa nghe Thánh pháp, không có thể đoạn tận bới lông tìm vết. Vị ấy do bới lông tìm vết, không có thể đoạn tận vọng niệm, không có thể đoạn tận không có tỉnh giác, không có thể đoạn tận tâm loạn động. Vị ấy do tâm loạn động, không có thể đoạn tận phi như lý tác ý, không có thể đoạn tận tu tập tà đạo, không có thể đoạn tận tánh thụ động. Vị ấy do tánh thụ động, không có thể đoạn tận thân kiến, không có thể đoạn tận nghi, không có thể đoạn tận giới cấm thủ. Vị ấy do nghi hoặc, không có thể đoạn tận tham, không có thể đoạn tận sân, không có thể đoạn tận si. Vị ấy do không đoạn tận tham, không đoạn tận sân, không đoạn tận si, không có thể đoạn tận sanh, không có thể đoạn tận già, không có thể đoạn tận chết.
TTC 22Do đoạn tận ba pháp, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận sanh, có thể đoạn tận già, có thể đoạn tận chết. Thế nào là ba?
TTC 23Do đoạn tận tham, do đoạn tận sân, do đoạn tận si, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận sanh, có thể đoạn tận già, có thể đoạn tận chết.
TTC 24Này các Tỷ-kheo, do ba pháp được đoạn tận, có thể đoạn tận tham, có thể đoạn tận sân, có thể đoạn tận si. Thế nào là ba?
TTC 25Do đoạn tận thân kiến, do đoạn tận nghi, do đoạn tận giới cấm thủ, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận tham, có thể đoạn tận sân, có thể đoạn tận si.
TTC 26Này các Tỷ-kheo, do ba pháp được đoạn tận, có thể đoạn tận thân kiến, có thể đoạn tận nghi, có thể đoạn tận giới cấm thủ. Thế nào là ba?
TTC 27Do đoạn tận phi như lý tác ý, do đoạn tận thực hành tà đạo, do đoạn tận tánh thụ động, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận thân kiến, có thể đoạn tận nghi, có thể đoạn tận giới cấm thủ.
TTC 28Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận ba pháp, có thể đoạn tận phi như lý tác ý, có thể đoạn tận thực hành tà đạo, có thể đoạn tận tánh thụ động. Thế nào là ba?
TTC 29Do đoạn tận vọng niệm, do đoạn tận không tỉnh giác, do đoạn tận tâm loạn động, do đoạn tận ba pháp, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận phi như lý tác ý, có thể đoạn tận không tỉnh giác, có thể đoạn tận tánh thụ động.
TTC 30Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận ba pháp, có thể đoạn tận vọng niệm, có thể đoạn tận không tỉnh giác, có thể đoạn tận tâm loạn động. Thế nào là ba?
TTC 31Do đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, do đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, do đoạn tận bới lông tìm vết, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận vọng niệm, có thể đoạn tận không tỉnh giác, có thể đoạn tận tâm loạn động.
TTC 32Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận ba pháp, có thể đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, có thể đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, có thể đoạn tận bới lông tìm vết. Thế nào là ba?
TTC 33Do đoạn tận trạo cử, do đoạn tận không chế ngự, do đoạn tận ác giới, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, có thể đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, có thể đoạn tận bới lông tìm vết.
TTC 34Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận ba pháp, có thể đoạn tận trạo cử, có thể đoạn tận không chế ngự, có thể đoạn tận ác giới. Thế nào là ba?
TTC 35Do đoạn tận không có lòng tin, do đoạn tận xan tham, do đoạn tận biếng nhác, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận trạo cử, có thể đoạn tận không chế ngự, có thể đoạn tận ác giới.
TTC 36Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận ba pháp, có thể đoạn tận không có lòng tin, có thể đoạn tận xan tham, có thể đoạn tận biếng nhác. Thế nào là ba?
TTC 37Do đoạn tận không cung kính, do đoạn tận khó nói, do đoạn tận ác bằng hữu, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận không có lòng tin, có thể đoạn tận xan tham, có thể đoạn tận biếng nhác.
TTC 38Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận ba pháp, có thể đoạn tận không cung kính, có thể đoạn tận khó nói, có thể đoạn tận ác bằng hữu. Thế nào là ba?
TTC 39Do đoạn tận không xấu hổ, do đoạn tận không sợ hãi, do đoạn tận phóng dật, do đoạn tận ba pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đoạn tận không cung kính, có thể đoạn tận khó nói, có thể đoạn tận ác bằng hữu.
TTC 40Này các Tỷ-kheo, người này có xấu hổ, có sợ hãi, có phóng dật. Người ấy do không phóng dật, có thể đoạn tận không cung kính, có thể đoạn tận khó nói, có thể đoạn tận ác bằng hữu. Người ấy do thiện bằng hữu, có thể đoạn tận không có lòng tin, có thể đoạn tận xan tham, có thể đoạn tận biếng nhác. Người ấy do tinh cần tinh tấn, có thể đoạn tận trạo cử, có thể đoạn tận không chế ngự, có thể đoạn tận ác giới. Người ấy do giới đức, có thể đoạn tận không muốn yết kiến các bậc Thánh, có thể đoạn tận không muốn nghe Thánh pháp, có thể đoạn tận bới lông tìm vết. Người ấy do không bới lông tìm vết, có thể đoạn tận vọng niệm, có thể đoạn tận không tỉnh giác, có thể đoạn tận tâm loạn động. Người ấy do tâm không loạn động, có thể đoạn tận phi như ly tác ý, có thể đoạn tận tu tập tà đạo, có thể đoạn tận tánh thụ động. Người ấy do tánh không thụ đông, có thể đoạn tận thân kiến, có thể đoạn tận nghi, có thể đoạn tận giới cấm thủ. Người ấy do không có nghi hoặc, có thể đoạn tận tham, có thể đoạn tận sân, có thể đoạn tận si. Vị ấy do đoạn tận tham, do đoạn tận sân, do đoạn tận si, có thể đoạn tận sanh, có thể đoạn tận già, có thể đoạn tận chết.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.76
- 8. If You Want
Three Things
6. Kinh Ba Pháp
“Tayome, bhikkhave, dhammā loke na saṁvijjeyyuṁ, na tathāgato loke uppajjeyya arahaṁ sammāsambuddho, na tathāgatappavedito dhammavinayo loke dibbeyya. Katame tayo? Jāti ca, jarā ca, maraṇañca—ime kho, bhikkhave, tayo dhammā loke na saṁvijjeyyuṁ, na tathāgato loke uppajjeyya arahaṁ sammāsambuddho, na tathāgatappavedito dhammavinayo loke dibbeyya. Yasmā ca kho, bhikkhave, ime tayo dhammā loke saṁvijjanti tasmā tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho, tasmā tathāgatappavedito dhammavinayo loke dibbati.
“Mendicants, if three things were not found, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha would not arise in the world, and the teaching and training proclaimed by the Realized One would not shine in the world. What three? Rebirth, old age, and death. If these three things were not found, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha would not arise in the world, and the teaching and training proclaimed by the Realized One would not shine in the world. But since these three things are found, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha arises in the world, and the teaching and training proclaimed by the Realized One shines in the world.
76. Này các Tỳ khưu, nếu ba pháp này không hiện hữu ở đời, thì Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác sẽ không xuất hiện ở đời, và Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết sẽ không tỏa sáng ở đời. Ba pháp nào? Sanh, già, và chết. Này các Tỳ khưu, chính vì ba pháp này không hiện hữu ở đời, nên Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác sẽ không xuất hiện ở đời, và Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết sẽ không tỏa sáng ở đời. Và này các Tỳ khưu, chính vì ba pháp này hiện hữu ở đời, nên Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác xuất hiện ở đời, và Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết tỏa sáng ở đời.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Rāgaṁ appahāya, dosaṁ appahāya, mohaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up rebirth, old age, and death. What three? Greed, hate, and delusion. Without giving up these three things you can’t give up rebirth, old age, and death.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được sanh, từ bỏ được già, từ bỏ được chết. Ba pháp nào? Không từ bỏ tham, không từ bỏ sân, không từ bỏ si. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được sanh, từ bỏ được già, từ bỏ được chết.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Sakkāyadiṭṭhiṁ appahāya, vicikicchaṁ appahāya, sīlabbataparāmāsaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up greed, hate, and delusion. What three? Substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances. Without giving up these three things you can’t give up greed, hate, and delusion.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được tham, từ bỏ được sân, từ bỏ được si. Ba pháp nào? Không từ bỏ thân kiến, không từ bỏ hoài nghi, không từ bỏ giới cấm thủ. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được tham, từ bỏ được sân, từ bỏ được si.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Ayonisomanasikāraṁ appahāya, kummaggasevanaṁ appahāya, cetaso līnattaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances. What three? Irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness. Without giving up these three things you can’t give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được thân kiến, từ bỏ được hoài nghi, từ bỏ được giới cấm thủ. Ba pháp nào? Không từ bỏ tác ý không như lý, không từ bỏ việc đi theo con đường sai lầm, không từ bỏ sự co rút của tâm. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được thân kiến, từ bỏ được hoài nghi, từ bỏ được giới cấm thủ.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ayoniso manasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Muṭṭhassaccaṁ appahāya, asampajaññaṁ appahāya, cetaso vikkhepaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness. What three? Unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind. Without giving up these three things you can’t give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được tác ý không như lý, từ bỏ được việc đi theo con đường sai lầm, từ bỏ được sự co rút của tâm. Ba pháp nào? Không từ bỏ sự thất niệm, không từ bỏ sự thiếu tỉnh giác, không từ bỏ sự phóng dật của tâm. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được tác ý không như lý, từ bỏ được việc đi theo con đường sai lầm, từ bỏ được sự co rút của tâm.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Ariyānaṁ adassanakamyataṁ appahāya, ariyadhammassa asotukamyataṁ appahāya, upārambhacittataṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind. What three? Not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind. Without giving up these three things you can’t give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được sự thất niệm, từ bỏ được sự thiếu tỉnh giác, từ bỏ được sự phóng dật của tâm. Ba pháp nào? Không từ bỏ việc không muốn thấy các bậc Thánh, không từ bỏ việc không muốn nghe Thánh pháp, không từ bỏ tâm hay bắt lỗi. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được sự thất niệm, từ bỏ được sự thiếu tỉnh giác, từ bỏ được sự phóng dật của tâm.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ. Katame tayo? Uddhaccaṁ appahāya, asaṁvaraṁ appahāya, dussilyaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind. What three? Restlessness, lack of restraint, and unethical conduct. Without giving up these three things you can’t give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được việc không muốn thấy các bậc Thánh, từ bỏ được việc không muốn nghe Thánh pháp, từ bỏ được tâm hay bắt lỗi. Ba pháp nào? Không từ bỏ sự trạo cử, không từ bỏ sự không phòng hộ, không từ bỏ ác giới. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được việc không muốn thấy các bậc Thánh, từ bỏ được việc không muốn nghe Thánh pháp, từ bỏ được tâm hay bắt lỗi.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Assaddhiyaṁ appahāya, avadaññutaṁ appahāya, kosajjaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct. What three? Faithlessness, uncharitableness, and laziness. Without giving up these three things you can’t give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được sự trạo cử, từ bỏ được sự không phòng hộ, từ bỏ được ác giới. Ba pháp nào? Không từ bỏ sự thiếu niềm tin, không từ bỏ sự khó nói, không từ bỏ sự lười biếng. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được sự trạo cử, từ bỏ được sự không phòng hộ, từ bỏ được ác giới.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Anādariyaṁ appahāya, dovacassataṁ appahāya, pāpamittataṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up faithlessness, uncharitableness, and laziness. What three? Disregard, being hard to admonish, and having bad friends. Without giving up these three things you can’t give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được sự thiếu niềm tin, từ bỏ được sự khó nói, từ bỏ được sự lười biếng. Ba pháp nào? Không từ bỏ sự không tôn trọng, không từ bỏ sự khó dạy bảo, không từ bỏ sự thân cận bạn xấu. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được sự thiếu niềm tin, từ bỏ được sự khó nói, từ bỏ được sự lười biếng.
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ. Katame tayo? Ahirikaṁ appahāya, anottappaṁ appahāya, pamādaṁ appahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends. What three? Lack of conscience, imprudence, and negligence. Without giving up these three things you can’t give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Này các Tỳ khưu, không từ bỏ ba pháp này, không thể nào từ bỏ được sự không tôn trọng, từ bỏ được sự khó dạy bảo, từ bỏ được sự thân cận bạn xấu. Ba pháp nào? Không từ bỏ sự không hổ thẹn, không từ bỏ sự không ghê sợ, không từ bỏ sự phóng dật. Này các Tỳ khưu, chính vì không từ bỏ ba pháp này, nên không thể nào từ bỏ được sự không tôn trọng, từ bỏ được sự khó dạy bảo, từ bỏ được sự thân cận bạn xấu.
Ahirikoyaṁ, bhikkhave, anottāpī pamatto hoti. So pamatto samāno abhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ. So pāpamitto samāno abhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ. So kusīto samāno abhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ. So dussīlo samāno abhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ. So upārambhacitto samāno abhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ. So vikkhittacitto samāno abhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ. So līnacitto samāno abhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ. So vicikiccho samāno abhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ. So rāgaṁ appahāya dosaṁ appahāya mohaṁ appahāya abhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
Mendicants, someone who lacks conscience and prudence is negligent. When you’re negligent you can’t give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends. When you’ve got bad friends you can’t give up faithlessness, uncharitableness, and laziness. When you’re lazy you can’t give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct. When you’re unethical you can’t give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind. When you’ve got a fault-finding mind you can’t give up unmindfulness, lack of situational awareness, and a scattered mind. When your mind is scattered you can’t give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness. When your mind is sluggish you can’t give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances. When you have doubts you can’t give up greed, hate, and delusion. Without giving up greed, hate, and delusion you can’t give up rebirth, old age, and death.
Này các Tỳ khưu, người không tàm, không quý này là người phóng dật. Vị ấy, là người phóng dật, không có khả năng đoạn trừ sự không tôn trọng, đoạn trừ sự khó dạy, đoạn trừ sự có bạn ác. Vị ấy, là người có bạn ác, không có khả năng đoạn trừ sự không có đức tin, đoạn trừ sự không biết lời nói (của người khác), đoạn trừ sự lười biếng. Vị ấy, là người lười biếng, không có khả năng đoạn trừ sự trạo cử, đoạn trừ sự không phòng hộ, đoạn trừ sự ác giới. Vị ấy, là người ác giới, không có khả năng đoạn trừ sự không muốn thấy các bậc Thánh, đoạn trừ sự không muốn nghe Thánh pháp, đoạn trừ tâm hay bắt lỗi. Vị ấy, là người có tâm hay bắt lỗi, không có khả năng đoạn trừ sự thất niệm, đoạn trừ sự không tỉnh giác, đoạn trừ sự tán loạn của tâm. Vị ấy, là người có tâm tán loạn, không có khả năng đoạn trừ sự tác ý không như lý, đoạn trừ sự thực hành tà đạo, đoạn trừ sự thụ động của tâm. Vị ấy, là người có tâm thụ động, không có khả năng đoạn trừ thân kiến, đoạn trừ hoài nghi, đoạn trừ giới cấm thủ. Vị ấy, là người có hoài nghi, không có khả năng đoạn trừ tham, đoạn trừ sân, đoạn trừ si. Vị ấy, do không đoạn trừ tham, không đoạn trừ sân, không đoạn trừ si, nên không có khả năng đoạn trừ sanh, đoạn trừ già, đoạn trừ chết.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Rāgaṁ pahāya, dosaṁ pahāya, mohaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up rebirth, old age, and death. What three? Greed, hate, and delusion. After giving up these three things you can give up rebirth, old age, and death.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sanh, đoạn trừ già, đoạn trừ chết. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ tham, đoạn trừ sân, đoạn trừ si – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sanh, đoạn trừ già, đoạn trừ chết.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Sakkāyadiṭṭhiṁ pahāya, vicikicchaṁ pahāya, sīlabbataparāmāsaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up greed, hate, and delusion. What three? Substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances. After giving up these three things you can give up greed, hate, and delusion.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ tham, đoạn trừ sân, đoạn trừ si. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ thân kiến, sau khi đoạn trừ hoài nghi, sau khi đoạn trừ giới cấm thủ – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ tham, đoạn trừ sân, đoạn trừ si.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Ayonisomanasikāraṁ pahāya, kummaggasevanaṁ pahāya, cetaso līnattaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances. What three? Irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness. After giving up these three things you can give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ thân kiến, đoạn trừ hoài nghi, đoạn trừ giới cấm thủ. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự tác ý không như lý, sau khi đoạn trừ sự thực hành tà đạo, sau khi đoạn trừ sự thụ động của tâm – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ thân kiến, đoạn trừ hoài nghi, đoạn trừ giới cấm thủ.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Muṭṭhassaccaṁ pahāya, asampajaññaṁ pahāya, cetaso vikkhepaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness. What three? Unmindfulness, lack of situational awareness, and a scattered mind. After giving up these three things you can give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự tác ý không như lý, đoạn trừ sự thực hành tà đạo, đoạn trừ sự thụ động của tâm. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự thất niệm, sau khi đoạn trừ sự không tỉnh giác, sau khi đoạn trừ sự tán loạn của tâm – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự tác ý không như lý, đoạn trừ sự thực hành tà đạo, đoạn trừ sự thụ động của tâm.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahāya, ariyadhammassa asotukamyataṁ pahāya, upārambhacittataṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind. What three? Not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind. After giving up these three things you can give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự thất niệm, đoạn trừ sự không tỉnh giác, đoạn trừ sự tán loạn của tâm. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự không muốn thấy các bậc Thánh, sau khi đoạn trừ sự không muốn nghe Thánh pháp, sau khi đoạn trừ tâm hay bắt lỗi – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự thất niệm, đoạn trừ sự không tỉnh giác, đoạn trừ sự tán loạn của tâm.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ. Katame tayo? Uddhaccaṁ pahāya, asaṁvaraṁ pahāya, dussilyaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind. What three? Restlessness, lack of restraint, and unethical conduct. After giving up these three things you can give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự không muốn thấy các bậc Thánh, đoạn trừ sự không muốn nghe Thánh pháp, đoạn trừ tâm hay bắt lỗi. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự trạo cử, sau khi đoạn trừ sự không phòng hộ, sau khi đoạn trừ sự ác giới – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự không muốn thấy các bậc Thánh, đoạn trừ sự không muốn nghe Thánh pháp, đoạn trừ tâm hay bắt lỗi.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Assaddhiyaṁ pahāya, avadaññutaṁ pahāya, kosajjaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct. What three? Faithlessness, uncharitableness, and laziness. After giving up these three things you can give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự trạo cử, đoạn trừ sự không phòng hộ, đoạn trừ sự ác giới. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự không có đức tin, sau khi đoạn trừ sự không biết lời nói (của người khác), sau khi đoạn trừ sự lười biếng – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự trạo cử, đoạn trừ sự không phòng hộ, đoạn trừ sự ác giới.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ. Katame tayo? Anādariyaṁ pahāya, dovacassataṁ pahāya, pāpamittataṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up faithlessness, uncharitableness, and laziness. What three? Disregard, being hard to admonish, and having bad friends. After giving up these three things you can give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự không có đức tin, đoạn trừ sự không biết lời nói (của người khác), đoạn trừ sự lười biếng. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự không tôn trọng, sau khi đoạn trừ sự khó dạy, sau khi đoạn trừ sự có bạn ác – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự không có đức tin, đoạn trừ sự không biết lời nói (của người khác), đoạn trừ sự lười biếng.
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ. Katame tayo? Ahirikaṁ pahāya, anottappaṁ pahāya, pamādaṁ pahāya—ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends. What three? Lack of conscience, imprudence, and negligence. After giving up these three things you can give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Này các Tỳ khưu, sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự không tôn trọng, đoạn trừ sự khó dạy, đoạn trừ sự có bạn ác. Ba pháp nào? Sau khi đoạn trừ sự không tàm, sau khi đoạn trừ sự không quý, sau khi đoạn trừ sự phóng dật – này các Tỳ khưu, quả thật sau khi đoạn trừ ba pháp này, có khả năng đoạn trừ sự không tôn trọng, đoạn trừ sự khó dạy, đoạn trừ sự có bạn ác.
Hirīmāyaṁ, bhikkhave, ottāpī appamatto hoti. So appamatto samāno bhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ. So kalyāṇamitto samāno bhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ. So āraddhavīriyo samāno bhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ. So sīlavā samāno bhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ. So anupārambhacitto samāno bhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ. So avikkhittacitto samāno bhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ. So alīnacitto samāno bhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ. So avicikiccho samāno bhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ. So rāgaṁ pahāya dosaṁ pahāya mohaṁ pahāya bhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātun”ti.
Chaṭṭhaṁ.
Mendicants, someone who has conscience and prudence is diligent. When you’re diligent you can give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends. When you’ve got good friends you can give up faithlessness, uncharitableness, and laziness. When you’re energetic you can give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct. When you’re ethical you can give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind. When you don’t have a fault-finding mind you can give up unmindfulness, lack of situational awareness, and a scattered mind. When your mind isn’t scattered you can give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness. When your mind isn’t sluggish you can give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances. When you have no doubts you can give up greed, hate, and delusion. After giving up greed, hate, and delusion you can give up rebirth, old age, and death.”
“Này các tỳ khưu, vị này có tàm, có quý, không phóng dật. Vị ấy không phóng dật, có khả năng từ bỏ sự không tôn trọng, từ bỏ sự khó dạy, từ bỏ ác hữu. Vị ấy có thiện hữu, có khả năng từ bỏ sự không có đức tin, từ bỏ sự không biết ơn, từ bỏ sự lười biếng. Vị ấy có tinh tấn được khởi xướng, có khả năng từ bỏ sự trạo cử, từ bỏ sự không phòng hộ, từ bỏ ác giới. Vị ấy có giới hạnh, có khả năng từ bỏ sự không muốn thấy các bậc Thánh, từ bỏ sự không muốn nghe Thánh pháp, từ bỏ tâm bắt lỗi. Vị ấy có tâm không bắt lỗi, có khả năng từ bỏ sự thất niệm, từ bỏ sự không tỉnh giác, từ bỏ sự tán loạn của tâm. Vị ấy có tâm không tán loạn, có khả năng từ bỏ sự tác ý không như lý, từ bỏ sự thực hành tà đạo, từ bỏ sự thụ động của tâm. Vị ấy có tâm không thụ động, có khả năng từ bỏ thân kiến, từ bỏ hoài nghi, từ bỏ giới cấm thủ. Vị ấy không có hoài nghi, có khả năng từ bỏ tham, từ bỏ sân, từ bỏ si. Vị ấy sau khi đã từ bỏ tham, sau khi đã từ bỏ sân, sau khi đã từ bỏ si, có khả năng từ bỏ sanh, từ bỏ già, từ bỏ chết.” Kinh thứ sáu.