- Aṅguttara Nikāya 10.61
- 7. Yamakavagga
Avijjāsutta
“Purimā, bhikkhave, koṭi na paññāyati avijjāya: ‘ito pubbe avijjā nāhosi, atha pacchā samabhavī’ti. Evañcetaṁ, bhikkhave, vuccati, atha ca pana paññāyati: ‘idappaccayā avijjā’ti.
Bản dịch
Avijjāsutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, khởi điểm đầu tiên của vô minh không thể nêu rõ để có thể nói: “Trước điểm này, vô minh không có, rồi sau mới có.” Như vậy, này các Tỷ-kheo, lời này được nói đến. Tuy vậy, sự việc này được nêu rõ: “Do duyên này, vô minh (có mặt)”. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng vô minh có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho vô minh? Năm triền cái, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng năm triền cái có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho năm triền cái? Ba ác hành, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng ba ác hành có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho ba ác hành? Các căn không chế ngự, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng, các căn không chế ngự có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho các căn không chế ngự? Không chánh niệm tỉnh giác, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng không chánh niệm tỉnh giác có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho không chánh niệm tỉnh giác? Phi như lý tác ý, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng phi như lý tác ý có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho phi như lý tác ý? Không có lòng tin, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng không có lòng tin có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho không có lòng tin? Không nghe diệu pháp, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng, không nghe diệu pháp có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho không nghe diệu pháp? Không giao thiệp với bậc Chân nhân, cần phải trả lời như vậy.
TTC 2Như vậy, này các Tỷ-kheo, không giao thiệp với bậc Chân nhân được viên mãn, thời làm viên mãn không có nghe diệu pháp; không có nghe diệu pháp được viên mãn, thời làm viên mãn không có lòng tin; không có lòng tin được viên mãn, thời làm viên mãn phi như lý tác ý; phi như lý tác ý được viên mãn, thời làm viên mãn không chánh niệm tỉnh giác; không chánh niệm tỉnh giác được viên mãn, thời làm viên mãn các căn không chế ngự; các căn không chế ngự được viên mãn, thời làm viên mãn ba ác hành; ba ác hành được viên mãn, thời làm viên mãn năm triền cái, năm triền cái được viên mãn, thời làm viên mãn vô minh.
Như vậy, đây là thức ăn cho vô minh này, và như vậy là sự viên mãn.
TTC 3Ví như, này các Tỷ-kheo, trên một ngọn núi có mưa rơi nặng hột, nước mưa ấy chảy xuống theo sườn dốc; làm đầy các hang núi, các kẽ núi, các thung lũng; sau khi làm đầy các hang núi, các kẽ núi, các thung lụng, chúng làm đầy các hồ nhỏ. Sau khi làm đầy các hồ nhỏ, chúng làm đầy các hồ lớn; sau khi làm đầy các hồ lớn, chúng làm đầy các sông nhỏ; sau khi làm đầy các sông nhỏ, chúng làm đầy các sông lớn; sau khi làm đầy các sông lớn, chúng làm đầy biển cả. Như vậy là thức ăn của biển lớn, của đại dương và như vậy là viên mãn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, không giao thiệp với các bậc Chân nhân được viên mãn, thời làm viên mãn không có nghe diệu pháp; không có nghe diệu pháp được viên mãn, thời làm viên mãn không có lòng tin; không có lòng tin được viên mãn, thời làm viên mãn phi như lý tác ý; phi như lý tác ý được viên mãn, thời làm viên mãn không chánh niệm tỉnh giác; không chánh niệm tỉnh giác được viên mãn, thời làm viên mãn các căn không chế ngự; các căn không chế ngự được viên mãn, thời làm viên mãn ba ác hành; ba ác hành được viên mãn, thời làm viên mãn năm triền cái, năm triền cái được viên mãn, thời viên mãn vô minh.
Như vậy, đây là thức ăn của vô minh, và như vậy là sự viên mãn.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, Ta nói minh giải thoát có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho minh giải thoát? Bảy giác chi, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng Bảy giác chi có thức ăn, không phải không có thức ăn. Và cái gì là thức ăn cho Bảy giác chi? Bốn niệm xứ, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng Bốn niệm xứ có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho Bốn niệm xứ ? Ba thiện hành, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ kheo, Ta nói như rằng ba thiện hành có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho ba thiện hành? Các căn được chế ngự, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng các căn được chế ngự có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho các căn được chế ngự? Chánh niệm tỉnh giác, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, chánh niệm tỉnh giác có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho chánh niệm tỉnh giác? Như lý tác ý, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng, như lý tác ý có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho như ý tác ý? Lòng tin, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói lòng tin có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho lòng tin? Nghe diệu pháp, cần phải trả lời như vậy. Này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng nghe diệu pháp có thức ăn, không phải không có thức ăn. Cái gì là thức ăn cho nghe diệu pháp? Giao thiệp với bậc Chân nhân, cần phải trả lời như vậy.
TTC 5Như vậy, này các Tỷ-kheo, giao thiệp với bậc Chân nhân được viên mãn thời làm viên mãn nghe diệu pháp; nghe diệu pháp được viên mãn thời làm viên mãn lòng tin; lòng tin được viên mãn, thời làm viên mãn như lý tác ý; như lý tác ý được viên mãn, thời làm viên mãn chánh niệm tỉnh giác; chánh niệm tỉnh giác được viên mãn, thời làm viên mãn các căn được chế ngự; các căn được chế ngự được viên mãn, thời làm viên mãn ba thiện hành; ba thiện hành được viên mãn, thời làm viên mãn Bốn niệm xứ; Bốn niệm xứ được viên mãn, thời làm viên mãn Bảy giác chi; Bảy giác chi được viên mãn, thời làm viên mãn minh giải thoát.
Như vậy, đây là thức ăn của minh giải thoát, và như vậy là sự viên mãn.
TTC 6Ví như, này các Tỷ-kheo, trên một ngọn núi có mưa rơi nặng hột, nước mưa chảy xuống theo sườn dốc, làm đầy các hang núi, các kẽ núi, các thung lũng; sau khi làm đầy đầy các hang núi, các kẽ núi, các thung lũng, chúng làm đầy các hồ nhỏ. Sau khi làm đầy các hồ nhỏ, chúng làm đầy các hồ lớn. Sau khi làm đầy các hồ lớn, chúng làm đầy các sông nhỏ. Sau khi làm đầy các sông nhỏ, chúng làm đầy các sông lớn. Sau khi làm đầy các sông lớn, chúng làm đầy biển cả. Như vậy, là thức ăn của biển lớn, của đại dương, và như vậy là sự viên mãn.
Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, giao thiệp với bậc Chân nhân được viên mãn, thời làm viên mãn nghe diệu pháp; nghe diệu pháp được viên mãn, thời làm viên mãn lòng tin; lòng tin được viên mãn thời làm viên mãn như lý tác ý; như lý tác ý được viên mãn, thời làm viên mãn chánh niệm tỉnh giác; chánh niệm tỉnh giác được viên mãn, thời làm viên mãn các căn được chế ngự; các căn chế ngự được viên mãn, thời làm viên mãn ba thiện hành; ba thiện hành được viên mãn, thời làm viên mãn Bốn niệm xứ; Bốn niệm xứ được viên mãn, thời làm viên mãn Bảy giác chi; Bảy giác chi được viên mãn, thời làm viên mãn minh giải thoát.
Như vậy là thức ăn của minh giải thoát, và như vậy là viên mãn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Purimā, bhikkhave, koṭi na paññāyati avijjāya: ‘ito pubbe avijjā nāhosi, atha pacchā samabhavī’ti. Evañcetaṁ, bhikkhave, vuccati, atha ca pana paññāyati: ‘idappaccayā avijjā’ti.
“Mendicants, it is said that no prior point of ignorance is found, before which there was no ignorance, and afterwards it came to be. And yet it is evident that there is a specific condition for ignorance.
61. Này các tỳ khưu, điểm khởi đầu của vô minh không thể nhận biết: ‘Trước đây vô minh không có, sau này mới có.’ Này các tỳ khưu, điều này được nói như vậy, tuy nhiên có thể nhận biết rằng: ‘Vô minh có do duyên này.’
Avijjampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro avijjāya? ‘Pañca nīvaraṇā’tissa vacanīyaṁ. Pañcapāhaṁ, bhikkhave, nīvaraṇe sāhāre vadāmi, no anāhāre. Ko cāhāro pañcannaṁ nīvaraṇānaṁ? ‘Tīṇi duccaritānī’tissa vacanīyaṁ. Tīṇipāhaṁ, bhikkhave, duccaritāni sāhārāni vadāmi, no anāhārāni. Ko cāhāro tiṇṇaṁ duccaritānaṁ? ‘Indriyaasaṁvaro’tissa vacanīyaṁ. Indriyaasaṁvarampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro indriyaasaṁvarassa? ‘Asatāsampajaññan’tissa vacanīyaṁ. Asatāsampajaññampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro asatāsampajaññassa? ‘Ayonisomanasikāro’tissa vacanīyaṁ. Ayonisomanasikārampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro ayonisomanasikārassa? ‘Assaddhiyan’tissa vacanīyaṁ. Assaddhiyampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro assaddhiyassa? ‘Asaddhammassavanan’tissa vacanīyaṁ. Asaddhammassavanampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro asaddhammassavanassa? ‘Asappurisasaṁsevo’tissa vacanīyaṁ.
Iti kho, bhikkhave, asappurisasaṁsevo paripūro asaddhammassavanaṁ paripūreti, asaddhammassavanaṁ paripūraṁ assaddhiyaṁ paripūreti, assaddhiyaṁ paripūraṁ ayonisomanasikāraṁ paripūreti, ayonisomanasikāro paripūro asatāsampajaññaṁ paripūreti, asatāsampajaññaṁ paripūraṁ indriyaasaṁvaraṁ paripūreti, indriyaasaṁvaro paripūro tīṇi duccaritāni paripūreti, tīṇi duccaritāni paripūrāni pañca nīvaraṇe paripūrenti, pañca nīvaraṇā paripūrā avijjaṁ paripūrenti; evametissā avijjāya āhāro hoti, evañca pāripūri.
I say that ignorance is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for ignorance? You should say: ‘The five hindrances.’ I say that the five hindrances are fueled by something, they’re not unfueled. And what is the fuel for the five hindrances? You should say: ‘The three kinds of misconduct.’ I say that the three kinds of misconduct are fueled by something, they’re not unfueled. And what is the fuel for the three kinds of misconduct? You should say: ‘Lack of sense restraint.’ I say that lack of sense restraint is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for lack of sense restraint? You should say: ‘Lack of mindfulness and situational awareness.’ I say that lack of mindfulness and situational awareness is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for lack of mindfulness and situational awareness? You should say: ‘Irrational application of mind.’ I say that irrational application of mind is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for irrational application of mind? You should say: ‘Lack of faith.’ I say that lack of faith is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for lack of faith? You should say: ‘Listening to an untrue teaching.’ I say that listening to an untrue teaching is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for listening to an untrue teaching? You should say: ‘Associating with untrue persons.’
In this way, when the factor of associating with untrue persons is fulfilled, it fulfills the factor of listening to an untrue teaching. When the factor of listening to an untrue teaching is fulfilled, it fulfills the factor of lack of faith … irrational application of mind … lack of mindfulness and situational awareness … lack of sense restraint … the three kinds of misconduct … the five hindrances. When the five hindrances are fulfilled, they fulfill ignorance. That’s the fuel for ignorance, and that’s how it’s fulfilled.
Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng hữu ái có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của hữu ái là gì? Nên trả lời là: 'Vô minh'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng vô minh có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của vô minh là gì? Nên trả lời là: 'Năm triền cái'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng năm triền cái có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của năm triền cái là gì? Nên trả lời là: 'Ba ác hạnh'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng ba ác hạnh có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của ba ác hạnh là gì? Nên trả lời là: 'Không phòng hộ các căn'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng không phòng hộ các căn có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của việc không phòng hộ các căn là gì? Nên trả lời là: 'Thất niệm và bất tỉnh giác'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng thất niệm và bất tỉnh giác có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của thất niệm và bất tỉnh giác là gì? Nên trả lời là: 'Tác ý không như lý'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng tác ý không như lý có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của tác ý không như lý là gì? Nên trả lời là: 'Không có đức tin'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng không có đức tin có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của việc không có đức tin là gì? Nên trả lời là: 'Nghe phi diệu pháp'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng nghe phi diệu pháp có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của việc nghe phi diệu pháp là gì? Nên trả lời là: 'Thân cận kẻ ác'.
Seyyathāpi, bhikkhave, uparipabbate thullaphusitake deve vassante (…) taṁ udakaṁ yathāninnaṁ pavattamānaṁ pabbatakandarapadarasākhā paripūreti, pabbatakandarapadarasākhā paripūrā kusobbhe paripūrenti. Kusobbhā paripūrā mahāsobbhe paripūrenti, mahāsobbhā paripūrā kunnadiyo paripūrenti, kunnadiyo paripūrā mahānadiyo paripūrenti, mahānadiyo paripūrā mahāsamuddaṁ sāgaraṁ paripūrenti; evametassa mahāsamuddassa sāgarassa āhāro hoti, evañca pāripūri.
It’s like when the heavens rain heavily on a mountain top, and the water flows downhill to fill the hollows, crevices, and creeks. As they become full, they fill up the pools. The pools fill up the lakes, the lakes fill up the streams, and the streams fill up the rivers. And as the rivers become full, they fill up the ocean. That’s the fuel for the ocean, and that’s how it’s filled up.
Này các Tỳ khưu, ví như khi trời mưa lớn trên đỉnh núi, nước ấy chảy xuống chỗ trũng làm đầy các khe núi, hang núi, và khe nứt. Khi các khe núi, hang núi, và khe nứt được đầy, chúng làm đầy các hố nhỏ. Khi các hố nhỏ được đầy, chúng làm đầy các hố lớn. Khi các hố lớn được đầy, chúng làm đầy các sông nhỏ. Khi các sông nhỏ được đầy, chúng làm đầy các sông lớn. Khi các sông lớn được đầy, chúng làm đầy đại dương, biển cả. Như vậy là vật thực của đại dương, biển cả này, và như vậy là sự viên mãn.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, asappurisasaṁsevo paripūro asaddhammassavanaṁ paripūreti, asaddhammassavanaṁ paripūraṁ assaddhiyaṁ paripūreti, assaddhiyaṁ paripūraṁ ayonisomanasikāraṁ paripūreti, ayonisomanasikāro paripūro asatāsampajaññaṁ paripūreti, asatāsampajaññaṁ paripūraṁ indriyaasaṁvaraṁ paripūreti, indriyaasaṁvaro paripūro tīṇi duccaritāni paripūreti, tīṇi duccaritāni paripūrāni pañca nīvaraṇe paripūrenti, pañca nīvaraṇā paripūrā avijjaṁ paripūrenti;
In the same way, when the factor of associating with untrue persons is fulfilled, it fulfills the factor of listening to an untrue teaching. When the factor of listening to an untrue teaching is fulfilled, it fulfills the factor of lack of faith … irrational application of mind … lack of mindfulness and situational awareness … lack of sense restraint … the three kinds of misconduct … the five hindrances. When the five hindrances are fulfilled, they fulfill ignorance.
Cũng vậy, này các Tỳ khưu, việc thân cận kẻ ác được viên mãn sẽ làm cho việc nghe phi diệu pháp được viên mãn; việc nghe phi diệu pháp được viên mãn sẽ làm cho việc không có đức tin được viên mãn; việc không có đức tin được viên mãn sẽ làm cho tác ý không như lý được viên mãn; tác ý không như lý được viên mãn sẽ làm cho thất niệm và bất tỉnh giác được viên mãn; thất niệm và bất tỉnh giác được viên mãn sẽ làm cho việc không phòng hộ các căn được viên mãn; việc không phòng hộ các căn được viên mãn sẽ làm cho ba ác hạnh được viên mãn; ba ác hạnh được viên mãn sẽ làm cho năm triền cái được viên mãn; năm triền cái được viên mãn sẽ làm cho vô minh được viên mãn; vô minh được viên mãn sẽ làm cho hữu ái được viên mãn. Như vậy là vật thực của hữu ái này, và như vậy là sự viên mãn.
Này các Tỳ khưu, như vậy, việc thân cận kẻ ác được viên mãn sẽ làm cho việc nghe phi diệu pháp được viên mãn; việc nghe phi diệu pháp được viên mãn sẽ làm cho việc không có đức tin được viên mãn; việc không có đức tin được viên mãn sẽ làm cho tác ý không như lý được viên mãn; tác ý không như lý được viên mãn sẽ làm cho thất niệm và bất tỉnh giác được viên mãn; thất niệm và bất tỉnh giác được viên mãn sẽ làm cho việc không phòng hộ các căn được viên mãn; việc không phòng hộ các căn được viên mãn sẽ làm cho ba ác hạnh được viên mãn; ba ác hạnh được viên mãn sẽ làm cho năm triền cái được viên mãn; năm triền cái được viên mãn sẽ làm cho vô minh được viên mãn; vô minh được viên mãn sẽ làm cho hữu ái được viên mãn. Như vậy là vật thực của hữu ái này, và như vậy là sự viên mãn.
Vijjāvimuttimpāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro vijjāvimuttiyā? ‘Satta bojjhaṅgā’tissa vacanīyaṁ. Sattapāhaṁ, bhikkhave, bojjhaṅge sāhāre vadāmi, no anāhāre. Ko cāhāro sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ? ‘Cattāro satipaṭṭhānā’tissa vacanīyaṁ. Cattāropāhaṁ, bhikkhave, satipaṭṭhāne sāhāre vadāmi, no anāhāre. Ko cāhāro catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ? ‘Tīṇi sucaritānī’tissa vacanīyaṁ. Tīṇipāhaṁ, bhikkhave, sucaritāni sāhārāni vadāmi, no anāhārāni. Ko cāhāro tiṇṇaṁ sucaritānaṁ? ‘Indriyasaṁvaro’tissa vacanīyaṁ. Indriyasaṁvarampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro indriyasaṁvarassa? ‘Satisampajaññan’tissa vacanīyaṁ. Satisampajaññampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro satisampajaññassa? ‘Yonisomanasikāro’tissa vacanīyaṁ. Yonisomanasikārampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro yonisomanasikārassa? ‘Saddhā’tissa vacanīyaṁ. Saddhampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro saddhāya? ‘Saddhammassavanan’tissa vacanīyaṁ. Saddhammassavanampāhaṁ, bhikkhave, sāhāraṁ vadāmi, no anāhāraṁ. Ko cāhāro saddhammassavanassa? ‘Sappurisasaṁsevo’tissa vacanīyaṁ.
I say that knowledge and freedom are fueled by something, they’re not unfueled. And what is the fuel for knowledge and freedom? You should say: ‘The seven awakening factors.’ I say that the seven awakening factors are fueled by something, they’re not unfueled. And what is the fuel for the seven awakening factors? You should say: ‘The four kinds of mindfulness meditation.’ I say that the four kinds of mindfulness meditation are fueled by something, they’re not unfueled. And what is the fuel for the four kinds of mindfulness meditation? You should say: ‘The three kinds of good conduct.’ I say that the three kinds of good conduct are fueled by something, they’re not unfueled. And what is the fuel for the three kinds of good conduct? You should say: ‘Sense restraint.’ I say that sense restraint is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for sense restraint? You should say: ‘Mindfulness and situational awareness.’ I say that mindfulness and situational awareness is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for mindfulness and situational awareness? You should say: ‘Rational application of mind.’ I say that rational application of mind is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for rational application of mind? You should say: ‘Faith.’ I say that faith is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for faith? You should say: ‘Listening to the true teaching.’ I say that listening to the true teaching is fueled by something, it’s not unfueled. And what is the fuel for listening to the true teaching? You should say: ‘Associating with true persons.’
Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng minh và giải thoát có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của minh và giải thoát là gì? Nên trả lời là: 'Bảy giác chi'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng bảy giác chi có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của bảy giác chi là gì? Nên trả lời là: 'Bốn niệm xứ'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng bốn niệm xứ có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của bốn niệm xứ là gì? Nên trả lời là: 'Ba thiện hạnh'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng ba thiện hạnh có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của ba thiện hạnh là gì? Nên trả lời là: 'Phòng hộ các căn'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng phòng hộ các căn có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của việc phòng hộ các căn là gì? Nên trả lời là: 'Chánh niệm và tỉnh giác'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng chánh niệm và tỉnh giác có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của chánh niệm và tỉnh giác là gì? Nên trả lời là: 'Tác ý như lý'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng tác ý như lý có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của tác ý như lý là gì? Nên trả lời là: 'Đức tin'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng đức tin có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của đức tin là gì? Nên trả lời là: 'Nghe diệu pháp'. Này các Tỳ khưu, Ta nói rằng nghe diệu pháp có vật thực, không phải không có vật thực. Và vật thực của việc nghe diệu pháp là gì? Nên trả lời là: 'Thân cận bậc chân nhân'.
Iti kho, bhikkhave, sappurisasaṁsevo paripūro saddhammassavanaṁ paripūreti, saddhammassavanaṁ paripūraṁ saddhaṁ paripūreti, saddhā paripūrā yonisomanasikāraṁ paripūreti, yonisomanasikāro paripūro satisampajaññaṁ paripūreti, satisampajaññaṁ paripūraṁ indriyasaṁvaraṁ paripūreti, indriyasaṁvaro paripūro tīṇi sucaritāni paripūreti, tīṇi sucaritāni paripūrāni cattāro satipaṭṭhāne paripūrenti, cattāro satipaṭṭhānā paripūrā satta bojjhaṅge paripūrenti, satta bojjhaṅgā paripūrā vijjāvimuttiṁ paripūrenti; evametissā vijjāvimuttiyā āhāro hoti, evañca pāripūri.
In this way, when the factor of associating with true persons is fulfilled, it fulfills the factor of listening to the true teaching. When the factor of listening to the true teaching is fulfilled, it fulfills the factor of faith … rational application of mind … mindfulness and situational awareness … sense restraint … the three kinds of good conduct … the four kinds of mindfulness meditation … the seven awakening factors. When the seven awakening factors are fulfilled, they fulfill knowledge and freedom. That’s the fuel for knowledge and freedom, and that’s how it’s fulfilled.
Này các Tỳ khưu, như vậy, sự thân cận bậc chân nhân được viên mãn sẽ làm cho việc lắng nghe diệu pháp được viên mãn; việc lắng nghe diệu pháp được viên mãn sẽ làm cho lòng tin được viên mãn; lòng tin được viên mãn sẽ làm cho như lý tác ý được viên mãn; như lý tác ý được viên mãn sẽ làm cho chánh niệm tỉnh giác được viên mãn; chánh niệm tỉnh giác được viên mãn sẽ làm cho sự hộ trì các căn được viên mãn; sự hộ trì các căn được viên mãn sẽ làm cho ba thiện hạnh được viên mãn; ba thiện hạnh được viên mãn sẽ làm cho bốn niệm xứ được viên mãn; bốn niệm xứ được viên mãn sẽ làm cho bảy giác chi được viên mãn; bảy giác chi được viên mãn sẽ làm cho minh và giải thoát được viên mãn. Như vậy, đây là vật thực cho minh và giải thoát, và như vậy là sự viên mãn.
Seyyathāpi, bhikkhave, uparipabbate thullaphusitake deve vassante taṁ udakaṁ yathāninnaṁ pavattamānaṁ pabbatakandarapadarasākhā paripūreti, pabbatakandarapadarasākhā paripūrā kusobbhe paripūrenti, kusobbhā paripūrā mahāsobbhe paripūrenti, mahāsobbhā paripūrā kunnadiyo paripūrenti, kunnadiyo paripūrā mahānadiyo paripūrenti, mahānadiyo paripūrā mahāsamuddaṁ sāgaraṁ paripūrenti; evametassa mahāsamuddassa sāgarassa āhāro hoti, evañca pāripūri.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, sappurisasaṁsevo paripūro saddhammassavanaṁ paripūreti, saddhammassavanaṁ paripūraṁ saddhaṁ paripūreti, saddhā paripūrā yonisomanasikāraṁ paripūreti, yonisomanasikāro paripūro satisampajaññaṁ paripūreti, satisampajaññaṁ paripūraṁ indriyasaṁvaraṁ paripūreti, indriyasaṁvaro paripūro tīṇi sucaritāni paripūreti, tīṇi sucaritāni paripūrāni cattāro satipaṭṭhāne paripūrenti, cattāro satipaṭṭhānā paripūrā satta bojjhaṅge paripūrenti, satta bojjhaṅgā paripūrā vijjāvimuttiṁ paripūrenti; evametissā vijjāvimuttiyā āhāro hoti, evañca pāripūrī”ti.
Paṭhamaṁ.
It’s like when the heavens rain heavily on a mountain top, and the water flows downhill to fill the hollows, crevices, and creeks. As they become full, they fill up the pools. The pools fill up the lakes, the lakes fill up the streams, and the streams fill up the rivers. And as the rivers become full, they fill up the ocean. That’s the fuel for the ocean, and that’s how it’s filled up.
In the same way, when the factor of associating with true persons is fulfilled, it fulfills the factor of listening to the true teaching. When the factor of listening to the true teaching is fulfilled, it fulfills the factor of faith … rational application of mind … mindfulness and situational awareness … sense restraint … the three kinds of good conduct … the four kinds of mindfulness meditation … the seven awakening factors. When the seven awakening factors are fulfilled, they fulfill knowledge and freedom. That’s the fuel for knowledge and freedom, and that’s how it’s fulfilled.”
Này các Tỳ khưu, ví như khi trời mưa nặng hạt trên đỉnh núi, nước ấy chảy xuống theo vùng trũng ... cho đến ... như vậy, đây là vật thực cho đại dương, cho biển cả, và như vậy là sự đầy tràn. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, sự thân cận bậc chân nhân được viên mãn sẽ làm cho việc lắng nghe diệu pháp được viên mãn ... cho đến ... như vậy, đây là vật thực cho minh và giải thoát, và như vậy là sự viên mãn.