- Aṅguttara Nikāya 10.49
- 5. Akkosavagga
Bản dịch
AN 10.49 — Trú Thân
Sarīraṭṭhadhammasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, mười pháp này liên hệ đến thân. Thế nào là mười?
TTC 2Lạnh, nóng, đói, khát, đại tiện, tiểu tiện, chế ngự thân, chế ngự lời, chế ngự mạng sống, tái sanh, hữu hành.
Này các Tỷ-kheo, có mười pháp này liên hệ đến thân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.49
- 5. Abuse
Existing Because of the Body
9. Kinh Các Pháp Tồn Tại Trong Thân
“Dasayime, bhikkhave, dhammā sarīraṭṭhā. Katame dasa? Sītaṁ, uṇhaṁ, jighacchā, pipāsā, uccāro, passāvo, kāyasaṁvaro, vacīsaṁvaro, ājīvasaṁvaro, ponobhaviko bhavasaṅkhāro—ime kho, bhikkhave, dasa dhammā sarīraṭṭhā”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, these ten things exist because of the body. What ten? Cold, heat, hunger, thirst, feces, urine, restraint of body, speech, and livelihood, and the will to live that leads to future lives. These ten things exist because of the body.”
49. Này các Tỳ khưu, có mười pháp này tồn tại trong thân. Mười pháp nào? Lạnh, nóng, đói, khát, đại tiện, tiểu tiện, thân phòng hộ, khẩu phòng hộ, mạng phòng hộ, hành tạo tác cho đời sau – Này các Tỳ khưu, đây chính là mười pháp tồn tại trong thân. Kinh thứ chín.