- Aṅguttara Nikāya 10.35
- 4. Upālivagga
Bản dịch
AN 10.35 — Phá Hòa Hợp Tăng
Nissayasutta
TTC 1—Phá hòa hợp tăng, phá hòa hợp tăng, bạch Thế Tôn được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là phá hòa hợp Tăng?
TTC 2—Ở đây, này Upáli, các Tỷ-kheo thuyết phi pháp là pháp; thuyết pháp là phi pháp; thuyết phi luật là luật; thuyết luật là phi luật; thuyết điều Như Lai không nói, không thuyết, là điều Như Lai nói, Như Lai thuyết; thuyết điều Như Lai có nói, có thuyết, là điều Như Lai không nói, không thuyết; thuyết điều Như Lai thường không sở hành là điều Như Lai thường sở hành; thuyết điều Như Lai thường sở hành là điều Như Lai không thường sở hành; thuyết điều Như Lai không chế đặt là điều Như Lai chế đặt; thuyết điều Như Lai có chế đặt là điều Như Lai không có chế đặt.
Chính do mười sự này, họ phá hoại, họ chia rẽ, họ hành bất động yết-ma, họ tuyên đọc giới bổn Pàtimokkha khác biệt. Cho đến như vậy, này Upàli, là chúng Tăng bị phá hoại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.35
- 4. With Upāli
Dependence
5. Kinh về sự Y Chỉ
“Katihi nu kho, bhante, dhammehi samannāgatena bhikkhunā nissayo dātabbo”ti?
“Dasahi kho, upāli, dhammehi samannāgatena bhikkhunā nissayo dātabbo. Katamehi dasahi? Idhupāli, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu; bahussuto hoti …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdhā; pātimokkhaṁ kho panassa vitthārena svāgataṁ hoti suvibhattaṁ suppavattaṁ suvinicchitaṁ suttaso anubyañjanaso; paṭibalo hoti gilānaṁ upaṭṭhātuṁ vā upaṭṭhāpetuṁ vā; paṭibalo hoti anabhiratiṁ vūpakāsetuṁ vā vūpakāsāpetuṁ vā; paṭibalo hoti uppannaṁ kukkuccaṁ dhammato vinodetuṁ; paṭibalo hoti uppannaṁ diṭṭhigataṁ dhammato vivecetuṁ; paṭibalo hoti adhisīle …pe… adhicitte … adhipaññāya samādapetuṁ. Imehi kho, upāli, dasahi dhammehi samannāgatena bhikkhunā nissayo dātabbo”ti.
Pañcamaṁ.
“Sir, how many qualities should a mendicant have to give dependence?”
“Upāli, a mendicant should have ten qualities to give dependence. What ten? It’s when a mendicant is ethical … They’re learned … Both monastic codes have been passed down to them in detail, well analyzed, well mastered, well evaluated in both the rules and accompanying material. They’re able to care for the sick or get someone else to do so. They’re able to settle dissatisfaction or get someone else to do so. They’re able to dispel remorse when it has come up. They’re able to rationally dissuade someone from misconceptions that come up. They’re able to encourage someone in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom. A mendicant should possess these ten qualities to give dependence.”
35. – Bạch ngài, vị tỳ khưu thành tựu bao nhiêu pháp thì có thể cho phép sự y chỉ? – Này Upāli, vị tỳ khưu thành tựu mười pháp thì có thể cho phép sự y chỉ. Thế nào là mười? Này Upāli, ở đây vị tỳ khưu có giới đức, ... cho đến ... thọ trì và tu học trong các học giới; là người đa văn, ... cho đến ... đã được khéo thông suốt bởi chánh kiến; và còn nữa, giới bổn Pātimokkha đã được vị ấy thuộc lòng một cách chi tiết, được phân định rõ ràng, được thực hành tốt đẹp, được quyết trạch kỹ lưỡng theo từng điều khoản và theo từng chi tiết; có khả năng chăm sóc hoặc sắp xếp người chăm sóc người bệnh; có khả năng làm cho nguôi ngoai hoặc sắp xếp người làm cho nguôi ngoai sự không hoan hỷ; có khả năng loại trừ theo đúng Pháp sự hối tiếc đã sanh khởi; có khả năng phân giải theo đúng Pháp tà kiến đã sanh khởi; có khả năng làm cho an trú trong tăng thượng giới, ... cho đến ... tăng thượng tâm, ... tăng thượng tuệ. Này Upāli, vị tỳ khưu thành tựu mười pháp này thì có thể cho phép sự y chỉ. (Kinh) thứ năm.