- Aṅguttara Nikāya 10.3
- 1. Ānisaṁsavagga
Bản dịch
AN 10.3 — Sở Y
Paṭhamaupanisasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, với ác giới, với phá giới, không hối tiếc sở y bị diệt. Với không có không hối tiếc, với hối tiếc không đầy đủ, hân hoan sở y bị diệt. Với hân hoan không có, với hân hoan không đầy đủ, hỷ sở y bị diệt. Với hỷ không có, với hỷ không đầy đủ, khinh an sở y bị diệt. Với khinh an không có, với khinh an không đầy đủ, an lạc sở y bị diệt. Với an lạc không có, với an lạc không đầy đủ, chánh định sở y bị diệt. Với chánh định không có, với chánh định không đầy đủ, như thật tri kiến sở y bị diệt. Với như thật tri kiến không có, với như thật tri kiến không đầy đủ, nhàm chán, ly tham sở y bị diệt. Với nhàm chán, ly tham không có, với nhàm chán, ly tham không đầy đủ, giải thoát tri kiến sở y bị diệt. Ví như cây không đủ cành và lá, các mầm non (cũng có nghĩa là vỏ ngoài) của cây ấy không đi đến viên mãn, vỏ trong, giác cây, lõi cây không đi đến viên mãn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, với ác giới, với phá giới, không hối tiếc sở y bị diệt. Với không hối tiếc không có, với không hối tiếc không đầy đủ…. giải thoát tri kiến sở y bị diệt.
Này các Tỷ—kheo, với giới có mặt, với giới có đầy đủ, không hối tiếc có sở y. Với không hối tiếc có mặt, với không hối tiếc có đầy đủ, hân hoan có sở y. Với hân hoan có mặt, với hân hoan có đầy đủ, hoan hỷ có sở y. Với hoan hỷ có mặt, với hoan hỷ có đầy đủ, khinh an có sở y. Với khinh an có mặt, với khinh an có đầy đủ, an lạc có sở y. Với an lạc có mặt, với an lạc có đầy đủ, chánh định có sở y. Với chánh định có mặt, với chánh định có đầy đủ, như thật tri kiến có sở y. Với như thật tri kiến có mặt, với như thật tri kiến có đầy đủ, nhàm chán, ly tham có sở y. Với nhàm chán, ly tham có mặt, với nhàm chán, ly tham có đầy đủ, giải thoát tri kiến có sở y. Ví như này các Tỷ-kheo, một cây có đầy đủ cành và lá, các mầm non của cây ấy đi đến viên mãn, vỏ trong, giác cây, lõi cây đi đến viên mãn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, với giới có mặt, với giới có đầy đủ, không hối tiếc có sở y. Với không hối tiếc có mặt, với không hối tiếc có đầy đủ… giải thoát tri kiến có sở y.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.3
- 1. Benefits
Vital Conditions (1st)
3. Kinh Cận Y (Thứ Nhất)
“Dussīlassa, bhikkhave, sīlavipannassa hatūpaniso hoti avippaṭisāro; avippaṭisāre asati avippaṭisāravipannassa hatūpanisaṁ hoti pāmojjaṁ; pāmojje asati pāmojjavipannassa hatūpanisā hoti pīti; pītiyā asati pītivipannassa hatūpanisā hoti passaddhi; passaddhiyā asati passaddhivipannassa hatūpanisaṁ hoti sukhaṁ; sukhe asati sukhavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi; sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ; yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpaniso hoti nibbidāvirāgo; nibbidāvirāge asati nibbidāvirāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsavipanno. Tassa papaṭikāpi na pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi na pāripūriṁ gacchati.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, dussīlassa sīlavipannassa hatūpaniso hoti avippaṭisāro; avippaṭisāre asati avippaṭisāravipannassa hatūpanisaṁ hoti …pe… vimuttiñāṇadassanaṁ.
“Mendicants, an unethical person, who lacks ethics, has destroyed a vital condition for having no regrets. When there are regrets, one who has regrets has destroyed a vital condition for joy. When there is no joy, one who lacks joy has destroyed a vital condition for rapture. When there is no rapture, one who lacks rapture has destroyed a vital condition for tranquility. When there is no tranquility, one who lacks tranquility has destroyed a vital condition for bliss. When there is no bliss, one who lacks bliss has destroyed a vital condition for right immersion. When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision. When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment and dispassion. When there is no disillusionment and dispassion, one who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Suppose there was a tree that lacked branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would not grow to fullness.
In the same way, an unethical person, who lacks ethics, has destroyed a vital condition for having no regrets. When there are regrets, one who has regrets has destroyed a vital condition for joy. … One who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
3. “Này các Tỳ khưu, đối với người ác giới, người có giới bị hư hỏng, sự không hối hận bị mất đi nhân duyên gần; khi không có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận bị hư hỏng, sự hân hoan bị mất đi nhân duyên gần; khi không có sự hân hoan, đối với người có sự hân hoan bị hư hỏng, hỷ bị mất đi nhân duyên gần; khi không có hỷ, đối với người có hỷ bị hư hỏng, sự khinh an bị mất đi nhân duyên gần; khi không có sự khinh an, đối với người có sự khinh an bị hư hỏng, lạc bị mất đi nhân duyên gần; khi không có lạc, đối với người có lạc bị hư hỏng, chánh định bị mất đi nhân duyên gần; khi không có chánh định, đối với người có chánh định bị hư hỏng, tri kiến như thật bị mất đi nhân duyên gần; khi không có tri kiến như thật, đối với người có tri kiến như thật bị hư hỏng, sự nhàm chán và ly tham bị mất đi nhân duyên gần; khi không có sự nhàm chán và ly tham, đối với người có sự nhàm chán và ly tham bị hư hỏng, giải thoát tri kiến bị mất đi nhân duyên gần. Này các Tỳ khưu, ví như cây có cành lá bị hư hỏng. Vỏ ngoài của nó cũng không được viên mãn, vỏ trong cũng vậy... dác cây cũng vậy... lõi cây cũng không được viên mãn. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người ác giới, người có giới bị hư hỏng, sự không hối hận bị mất đi nhân duyên gần; khi không có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận bị hư hỏng, ... cho đến ... giải thoát tri kiến.”
Sīlavato, bhikkhave, sīlasampannassa upanisasampanno hoti avippaṭisāro; avippaṭisāre sati avippaṭisārasampannassa upanisasampannaṁ hoti pāmojjaṁ; pāmojje sati pāmojjasampannassa upanisasampannā hoti pīti; pītiyā sati pītisampannassa upanisasampannā hoti passaddhi; passaddhiyā sati passaddhisampannassa upanisasampannaṁ hoti sukhaṁ; sukhe sati sukhasampannassa upanisasampanno hoti sammāsamādhi; sammāsamādhimhi sati sammāsamādhisampannassa upanisasampannaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ; yathābhūtañāṇadassane sati yathābhūtañāṇadassanasampannassa upanisasampanno hoti nibbidāvirāgo; nibbidāvirāge sati nibbidāvirāgasampannassa upanisasampannaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsasampanno. Tassa papaṭikāpi pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi pāripūriṁ gacchati.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, sīlavato sīlasampannassa upanisasampanno hoti avippaṭisāro; avippaṭisāre sati avippaṭisārasampannassa upanisasampannaṁ hoti …pe… vimuttiñāṇadassanan”ti.
Tatiyaṁ.
An ethical person, who has fulfilled ethics, has fulfilled a vital condition for not having regrets. When there are no regrets, one who has no regrets has fulfilled a vital condition for joy. When there is joy, one who has fulfilled joy has fulfilled a vital condition for rapture. When there is rapture, one who has fulfilled rapture has fulfilled a vital condition for tranquility. When there is tranquility, one who has fulfilled tranquility has fulfilled a vital condition for bliss. When there is bliss, one who has fulfilled bliss has fulfilled a vital condition for right immersion. When there is right immersion, one who has fulfilled right immersion has fulfilled a vital condition for true knowledge and vision. When there is true knowledge and vision, one who has fulfilled true knowledge and vision has fulfilled a vital condition for disillusionment and dispassion. When there is disillusionment and dispassion, one who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Suppose there was a tree that was complete with branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would grow to fullness.
In the same way, an ethical person, who has fulfilled ethics, has fulfilled a vital condition for not having regrets. When there are no regrets, one who has no regrets has fulfilled a vital condition for joy. … One who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.”
“Này các Tỳ khưu, đối với người có giới, người có giới được viên mãn, sự không hối hận có nhân duyên đầy đủ; khi có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận được viên mãn, sự hân hoan có nhân duyên đầy đủ; khi có sự hân hoan, đối với người có sự hân hoan được viên mãn, hỷ có nhân duyên đầy đủ; khi có hỷ, đối với người có hỷ được viên mãn, sự khinh an có nhân duyên đầy đủ; khi có sự khinh an, đối với người có sự khinh an được viên mãn, lạc có nhân duyên đầy đủ; khi có lạc, đối với người có lạc được viên mãn, chánh định có nhân duyên đầy đủ; khi có chánh định, đối với người có chánh định được viên mãn, tri kiến như thật có nhân duyên đầy đủ; khi có tri kiến như thật, đối với người có tri kiến như thật được viên mãn, sự nhàm chán và ly tham có nhân duyên đầy đủ; khi có sự nhàm chán và ly tham, đối với người có sự nhàm chán và ly tham được viên mãn, giải thoát tri kiến có nhân duyên đầy đủ. Này các Tỳ khưu, ví như cây có cành lá sum suê. Vỏ ngoài của nó cũng được viên mãn, vỏ trong cũng vậy... dác cây cũng vậy... lõi cây cũng được viên mãn. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với người có giới, người có giới được viên mãn, sự không hối hận có nhân duyên đầy đủ; khi có sự không hối hận, đối với người có sự không hối hận được viên mãn, ... cho đến ... giải thoát tri kiến.” Kinh thứ ba.