- Aṅguttara Nikāya 10.212
- 21. Karajakāyavagga
Bản dịch
AN 10.212 — Ðịa Ngục Và Thiên Giới
Dutiyanirayasaggasutta
(Giống như kinh trước)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.212
- 21. The Body Born of Deeds
Heaven and Hell (2nd)
2. Kinh Địa Ngục và Cõi Trời, phần thứ hai
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi dasahi? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti luddo lohitapāṇi hatapahate niviṭṭho adayāpanno sabbapāṇabhūtesu.
“Someone with ten qualities is placed in hell as if delivered there. What ten? It’s when someone kills living creatures. They’re violent, bloody-handed, a hardened killer, merciless to all living beings.
212. “Này các Tỳ khưu, người nào hội đủ mười pháp, cũng giống như được mang đi và ném vào, người ấy bị ném vào địa ngục. Mười pháp ấy là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người sát sanh, tàn nhẫn, tay vấy máu, chuyên tâm đập đánh, không có lòng từ bi đối với tất cả chúng sanh.
Adinnādāyī hoti … kāmesumicchācārī hoti … musāvādī hoti … pisuṇavāco hoti … pharusavāco hoti … samphappalāpī hoti … abhijjhālu hoti … byāpannacitto hoti … micchādiṭṭhiko hoti viparītadassano: ‘natthi dinnaṁ …pe… sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti. Imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
They steal. … They commit sexual misconduct. … They lie. … They backbite. … They speak harshly. … They talk nonsense. … They’re covetous. … They have cruel intentions. … They have wrong view. … Someone with these ten qualities is placed in hell as if delivered there.
“Người ấy lấy của không cho... tà hạnh trong các dục... nói dối... nói lời đâm thọc... nói lời thô ác... nói lời sáo rỗng... có lòng tham lam... có tâm sân hận... có tà kiến, có tri kiến sai lạc rằng: ‘Không có (quả của) sự bố thí... cho đến... không có các vị Sa-môn, Bà-la-môn... tự mình chứng ngộ với thắng trí rồi tuyên thuyết.’ Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ mười pháp này, người ấy cũng giống như được mang đi và ném vào, bị ném vào địa ngục.
Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi dasahi? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti nihitadaṇḍo nihitasattho lajjī dayāpanno, sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
Someone with ten qualities is placed in heaven as if delivered there. What ten? It’s when someone gives up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. They’re scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
“Này các Tỳ khưu, người nào hội đủ mười pháp, cũng giống như được mang đi và đặt vào, người ấy được đặt vào cõi trời. Mười pháp ấy là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ sát sanh, tránh xa sát sanh, đã bỏ trượng, đã bỏ đao, có lòng tàm, có lòng từ, sống với lòng thương tưởng đến lợi ích của tất cả chúng sanh.
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti … kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭivirato hoti … musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti … pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti … pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti … samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti … anabhijjhālu hoti … abyāpannacitto hoti … sammādiṭṭhiko hoti aviparītadassano: ‘atthi dinnaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti. Imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
Dutiyaṁ.
They give up stealing. … They give up sexual misconduct. … They give up lying. … They give up backbiting. … They give up harsh speech. … They give up talking nonsense. … They’re content. … They’re kind hearted. … They have right view. … Someone with these ten qualities is placed in heaven as if delivered there.”
“Người ấy từ bỏ việc lấy của không cho, tránh xa việc lấy của không cho... từ bỏ tà hạnh trong các dục, tránh xa tà hạnh trong các dục... từ bỏ nói dối, tránh xa nói dối... từ bỏ lời nói đâm thọc, tránh xa lời nói đâm thọc... từ bỏ lời nói thô ác, tránh xa lời nói thô ác... từ bỏ lời nói sáo rỗng, tránh xa lời nói sáo rỗng... không có lòng tham lam... có tâm không sân hận... có chánh kiến, có tri kiến không sai lạc rằng: ‘Có (quả của) sự bố thí... cho đến... có các vị Sa-môn, Bà-la-môn... tự mình chứng ngộ với thắng trí rồi tuyên thuyết về thế giới này và thế giới khác.’ Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ mười pháp này, người ấy cũng giống như được mang đi và đặt vào, được đặt vào cõi trời.” (Kinh thứ) hai.