- Aṅguttara Nikāya 10.199–210
- 20. Aparapuggalavagga
Bản dịch
AN 10.199-210 — Không Nên Thân Cận
Nasevitabbādisutta
(Giống như phẩm XVI, kinh 155, 156–166 không nên thân cận…).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.199–210
- 20. Another Chapter on Individuals
Should Not Associate, Etc.
Các Kinh Về Không Nên Thân Cận
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo na sevitabbo. Katamehi dasahi? Pāṇātipātī hoti, adinnādāyī hoti, kāmesumicchācārī hoti, musāvādī hoti, pisuṇavāco hoti, pharusavāco hoti, samphappalāpī hoti, abhijjhālu hoti, byāpannacitto hoti, micchādiṭṭhiko hoti—imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato puggalo na sevitabbo.
“Mendicants, you should not associate with an individual who possesses ten qualities. What ten? They kill living creatures, steal, and commit sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re covetous, malicious, with wrong view. You should not associate with an individual who possesses these ten qualities.
199. “Này các Tỳ khưu, người thành tựu mười pháp thì không nên thân cận. Mười pháp ấy là gì? Là người sát sanh, là người lấy của không cho, là người tà hạnh trong các dục, là người nói dối, là người nói hai lưỡi, là người nói lời thô ác, là người nói lời sàm phán, là người có lòng tham lam, là người có tâm sân hận, là người có tà kiến. Này các Tỳ khưu, quả thật người thành tựu mười pháp này thì không nên thân cận.”
Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo sevitabbo. Katamehi dasahi? Pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti, anabhijjhālu hoti, abyāpannacitto hoti, sammādiṭṭhiko hoti—imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato puggalo sevitabbo.
You should associate with an individual who possesses ten qualities. What ten? They don’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. You should associate with an individual who possesses these ten qualities.”
“Này các Tỳ khưu, người thành tựu mười pháp thì nên thân cận. Mười pháp ấy là gì? Là người từ bỏ sát sanh, là người từ bỏ lấy của không cho, là người từ bỏ tà hạnh trong các dục, là người từ bỏ nói dối, là người từ bỏ nói hai lưỡi, là người từ bỏ nói lời thô ác, là người từ bỏ nói lời sàm phán, là người không có lòng tham lam, là người không có tâm sân hận, là người có chánh kiến. Này các Tỳ khưu, quả thật người thành tựu mười pháp này thì nên thân cận.”
Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo na bhajitabbo …pe… bhajitabbo … na payirupāsitabbo … payirupāsitabbo … na pujjo hoti … pujjo hoti … na pāsaṁso hoti … pāsaṁso hoti … agāravo hoti … gāravo hoti … appatisso hoti … sappatisso hoti … na ārādhako hoti … ārādhako hoti … na visujjhati … visujjhati … mānaṁ nādhibhoti … mānaṁ adhibhoti … paññāya na vaḍḍhati … paññāya vaḍḍhati …pe….
“Mendicants, you should not frequent an individual who possesses ten qualities … You should frequent …” “You should not pay homage … You should pay homage …” “You should not venerate … You should venerate …” “You should not praise … You should praise …” “You should not revere … You should revere …” “You should not defer to … You should defer to …” “Someone is not a success … Someone is a success …” “Someone is not pure … Someone is pure …” “Someone does not win over conceit … Someone wins over conceit …” “Someone does not grow in wisdom … Someone grows in wisdom …”
200-209. “Này các Tỳ khưu, người thành tựu mười pháp thì không nên giao du... nên giao du... không nên gần gũi... nên gần gũi... không đáng được cúng dường... đáng được cúng dường... không đáng được tán thán... đáng được tán thán... không đáng được tôn trọng... đáng được tôn trọng... không đáng được kính phục... đáng được kính phục... không làm cho hài lòng... làm cho hài lòng... không được trong sạch... được trong sạch... không nhận được sự tôn kính... nhận được sự tôn kính... không tăng trưởng trí tuệ... tăng trưởng trí tuệ...”
Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato puggalo bahuṁ apuññaṁ pasavati … bahuṁ puññaṁ pasavati. Katamehi dasahi? Pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti, anabhijjhālu hoti, abyāpannacitto hoti, sammādiṭṭhiko hoti—imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato puggalo bahuṁ puññaṁ pasavatī”ti.
“An individual who possesses these ten qualities brims with much wickedness. … An individual who possesses these ten qualities brims with much merit. What ten? They don’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. An individual who possesses these ten qualities brims with much merit.”
210. “Này các Tỳ khưu, người thành tựu mười pháp thì tạo ra nhiều điều phi công đức... tạo ra nhiều điều công đức. Mười pháp ấy là gì? Là người từ bỏ sát sanh, là người từ bỏ lấy của không cho, là người từ bỏ tà hạnh trong các dục, là người từ bỏ nói dối, là người từ bỏ nói hai lưỡi, là người từ bỏ nói lời thô ác, là người từ bỏ nói lời sàm phán, là người không có lòng tham lam, là người không có tâm sân hận, là người có chánh kiến. Này các Tỳ khưu, quả thật người thành tựu mười pháp này thì tạo ra nhiều điều công đức.”
Aparapuggalavaggo pañcamo.
Catuttho paṇṇāsako samatto.
Phẩm Hạng Người Khác, thứ năm.