- Aṅguttara Nikāya 10.185
- 18. Sādhuvagga
Bản dịch
AN 10.185 — Tapanīyasutta
Tapanīyasutta
—Thánh và phi thánh. Thiện và bất thiện. Mục đích, phi mục đích. Pháp và phi pháp. Với lậu hoặc hay không với lậu hoặc. Phạm tội, không phạm tội. Hối quá và không hối quá. Tăng trưởng và tổn giảm. Ðưa đến khổ và đưa đến lạc. Quả khổ, quả lạc.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.185
- 18. Good
Mortifying
8. Kinh Gây Ân Hận
“Tapanīyañca vo, bhikkhave, dhammaṁ desessāmi atapanīyañca. Taṁ suṇātha …pe… katamo ca, bhikkhave, tapanīyo dhammo? Pāṇātipāto …pe… micchādiṭṭhi—ayaṁ vuccati, bhikkhave, tapanīyo dhammo.
“I will teach you the mortifying principle and the unmortifying. … And what is the mortifying principle? Killing living creatures … wrong view. This is called the mortifying principle.
185. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về pháp gây ân hận và pháp không gây ân hận. Hãy lắng nghe... Và này các Tỳ khưu, thế nào là pháp gây ân hận? Sát sanh... cho đến... tà kiến – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp gây ân hận.
Katamo ca, bhikkhave, atapanīyo dhammo? Pāṇātipātā veramaṇī …pe… sammādiṭṭhi—ayaṁ vuccati, bhikkhave, atapanīyo dhammo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
And what is the unmortifying principle? Not killing living creatures … right view. This is called the unmortifying principle.”
“Này các tỳ khưu, thế nào là pháp không gây phiền muộn? Sự từ bỏ sát sanh... cho đến... chánh kiến – này các tỳ khưu, đây được gọi là pháp không gây phiền muộn.” (Kinh) thứ tám.