- Aṅguttara Nikāya 10.178
- 18. Sādhuvagga
Sādhusutta
“Sādhuñca vo, bhikkhave, desessāmi asādhuñca. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
Bản dịch
Sādhusutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về lành và không lành. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là không lành? Sát sanh, lấy của không cho… tà kiến. Này các Tỷ-kheo đây gọi là không lành.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lành? Từ bỏ sát sanh… có chánh kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lành.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Sādhuñca vo, bhikkhave, desessāmi asādhuñca. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
“Mendicants, I will teach you what is good and what is not good. Listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, sir,” they replied. The Buddha said this:
178. Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về điều lành và điều không lành. Hãy lắng nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói. – Vâng, bạch Thế Tôn. Các Tỳ khưu ấy đã vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn đã nói điều này:
“Katamañca, bhikkhave, asādhu? Pāṇātipāto, adinnādānaṁ, kāmesumicchācāro, musāvādo, pisuṇā vācā, pharusā vācā, samphappalāpo, abhijjhā, byāpādo, micchādiṭṭhi—idaṁ vuccati, bhikkhave, asādhu.
“And what, mendicants, is not good? Killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; covetousness, ill will, and wrong view. This is called what is not good.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là điều không lành? Sát sanh, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói dối, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham lam, sân hận, tà kiến – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là điều không lành.
Katamañca, bhikkhave, sādhu? Pāṇātipātā veramaṇī, adinnādānā veramaṇī, kāmesumicchācārā veramaṇī, musāvādā veramaṇī, pisuṇāya vācāya veramaṇī, pharusāya vācāya veramaṇī, samphappalāpā veramaṇī, anabhijjhā, abyāpādo, sammādiṭṭhi—idaṁ vuccati, bhikkhave, sādhū”ti.
Paṭhamaṁ.
And what is good? Refraining from killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; refraining from speech that’s false, divisive, harsh, or nonsensical; contentment, good will, and right view. This is called what is good.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là điều lành? Từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói dối, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, không tham lam, không sân hận, chánh kiến – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là điều lành. (Kinh) thứ nhất.