- Aṅguttara Nikāya 10.16
- 2. Nāthavagga
Bản dịch
AN 10.16 — Ðáng Ðược Cúng Dường
Āhuneyyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, mười hạng người này đáng được cung kính, đáng được tôn trọng, đáng được cúng dường, đáng được chắp tay, là ruộng phước vô thượng ở đời. Thế nào là mười?
TTC 2Như lai, bậc A-la-hán, Chánh đẳng Giác, bậc Ðộc giác, bậc Giải thoát cả hai phần, bậc Tuệ giải thoát, bậc Thân chứng, bậc Kiến chí, bậc Tín giải thoát, bậc Tùy pháp hành, bậc Tùy tín hành, bậc Chuyển tánh.
Này các Tỷ-kheo, mười hạng người này đáng được cung kính, đáng được tôn trọng, đáng được cúng dường, đáng được chắp tay, là ruộng phước vô thượng ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.16
- 2. A Protector
Worthy of Offerings Dedicated to the Gods
6. Kinh Đáng Cung Kính
“Dasayime, bhikkhave, puggalā āhuneyyā pāhuneyyā dakkhiṇeyyā añjalikaraṇīyā anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassa. Katame dasa? Tathāgato arahaṁ sammāsambuddho, paccekabuddho, ubhatobhāgavimutto, paññāvimutto, kāyasakkhī, diṭṭhippatto, saddhāvimutto, saddhānusārī, dhammānusārī, gotrabhū—ime kho, bhikkhave, dasa puggalā āhuneyyā …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, these ten individuals are worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of greeting with cupped palms, and are the supreme field of merit for the world. What ten? A Realized One, a perfected one, a fully awakened Buddha; an independent Buddha; one freed both ways; one freed by wisdom; a direct witness; one attained to view; one freed by faith; a follower by faith; a follower of teachings; a lamb of the flock. These are the ten individuals who are worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of greeting with cupped palms, and are the supreme field of merit for the world.”
16. “Này các Tỳ khưu, có mười hạng người này đáng được cúng dường, đáng được nghênh đón, đáng được bố thí, đáng được chắp tay, là ruộng phước vô thượng của thế gian. Mười hạng người nào? Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác; vị Phật Độc Giác; vị Câu Phần Giải Thoát; vị Tuệ Giải Thoát; vị Thân Chứng; vị Kiến Đáo; vị Tín Giải Thoát; vị Tùy Tín Hành; vị Tùy Pháp Hành; vị Chuyển Tánh. Này các Tỳ khưu, chính mười hạng người này đáng được cúng dường... cho đến... là ruộng phước vô thượng của thế gian.” Hết kinh thứ sáu.