- Aṅguttara Nikāya 10.141
- 14. Sādhuvagga
Bản dịch
AN 10.141 — Hối Hận và Không Hối Hận
Tapanīyasutta
(Giống như kinh trước, chỉ đổi hối hận và không hối hận)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.141
- 14. Good
Mortifying
8. Kinh Về Gây Ân Hận
“Tapanīyañca vo, bhikkhave, dhammaṁ desessāmi atapanīyañca. Taṁ suṇātha …pe… katamo ca, bhikkhave, tapanīyo dhammo? Micchādiṭṭhi …pe… micchāvimutti—ayaṁ vuccati, bhikkhave, tapanīyo dhammo. Katamo ca, bhikkhave, atapanīyo dhammo? Sammādiṭṭhi …pe… sammāvimutti—ayaṁ vuccati, bhikkhave, atapanīyo dhammo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“I will teach you the mortifying principle and the unmortifying. … And what is the mortifying principle? Wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. This is called the mortifying principle. And what is the unmortifying principle? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. This is called the unmortifying principle.”
141. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các con về pháp gây ân hận và pháp không gây ân hận. Các con hãy lắng nghe... Này các Tỳ khưu, thế nào là pháp gây ân hận? Tà kiến... cho đến... tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp gây ân hận. Này các Tỳ khưu, thế nào là pháp không gây ân hận? Chánh kiến... cho đến... chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp không gây ân hận.” Kinh thứ tám.