- Aṅguttara Nikāya 10.140
- 14. Sādhuvagga
Bản dịch
AN 10.140 — Có Tội và Vô Tội
Sāvajjasutta
(Giống như kinh trước, chỉ đổi có tội và vô tội)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.140
- 14. Good
Blameworthy
7. Kinh Về Có Tội Lỗi
“Sāvajjañca vo, bhikkhave, dhammaṁ desessāmi anavajjañca. Taṁ suṇātha …pe… katamo ca, bhikkhave, sāvajjo dhammo? Micchādiṭṭhi …pe… micchāvimutti—ayaṁ vuccati, bhikkhave, sāvajjo dhammo. Katamo ca, bhikkhave, anavajjo dhammo? Sammādiṭṭhi …pe… sammāvimutti—ayaṁ vuccati, bhikkhave, anavajjo dhammo”ti.
Sattamaṁ.
“I will teach you the blameworthy principle and the blameless principle. … And what is the blameworthy principle? Wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. This is called the blameworthy principle. And what is the blameless principle? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. This is called the blameless principle.”
140. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ thuyết giảng cho các con về pháp có tội lỗi và pháp không có tội lỗi. Các con hãy lắng nghe... Này các Tỳ khưu, thế nào là pháp có tội lỗi? Tà kiến... cho đến... tà giải thoát. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp có tội lỗi. Này các Tỳ khưu, thế nào là pháp không có tội lỗi? Chánh kiến... cho đến... chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp không có tội lỗi.” Kinh thứ bảy.