- Aṅguttara Nikāya 10.134
- 14. Sādhuvagga
Sādhusutta
“Sādhuñca vo, bhikkhave, desessāmi asādhuñca. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
Bản dịch
Sādhusutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Thầy về lành và không lành. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là không lành?
Tà kiến… tà giải thoát.
Này các Tỷ-kheo, như vậy là không lành.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lành?
Chánh kiến… chánh giải thoát.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lành.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Sādhuñca vo, bhikkhave, desessāmi asādhuñca. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
“Mendicants, I will teach you what is good and what is not good. Listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, sir,” they replied. The Buddha said this:
134. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về pháp lành và pháp không lành. Hãy lắng nghe và khéo tác ý, Ta sẽ giảng.” – “Thưa vâng, bạch Thế Tôn.” – Các vị Tỳ khưu ấy đã vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn đã nói điều này:
“Katamañca, bhikkhave, asādhu? Micchādiṭṭhi, micchāsaṅkappo, micchāvācā, micchākammanto, micchāājīvo, micchāvāyāmo, micchāsati, micchāsamādhi, micchāñāṇaṁ, micchāvimutti—idaṁ vuccati, bhikkhave, asādhu. Katamañca, bhikkhave, sādhu? Sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi, sammāñāṇaṁ, sammāvimutti—idaṁ vuccati, bhikkhave, sādhū”ti.
Paṭhamaṁ.
“And what, mendicants, is not good? Wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom. This is called what is not good. And what is good? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. This is called what is good.”
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là pháp không lành? Tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định, tà trí, tà giải thoát – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp không lành. Và này các Tỳ khưu, thế nào là pháp lành? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là pháp lành.” Kinh số một.