- Aṅguttara Nikāya 10.133
- 13. Parisuddhavagga
Bản dịch
AN 10.133 — Chánh Tánh
Ekādasamasutta
TTC 1Có mười chánh tánh này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là mười?
TTC 2Chánh kiến… chánh giải thoát.
Có mười chánh tánh này, này các Tỷ kheo.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.133
- 13. Purified
Eleventh
11. Kinh số mười một
“Dasayime, bhikkhave, sammattā. Katame dasa? Sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi, sammāñāṇaṁ, sammāvimutti—ime kho, bhikkhave, dasa sammattā”ti.
Ekādasamaṁ.
“Mendicants, there are ten right ways. What ten? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. These are the ten right ways.”
133. “Này các Tỳ khưu, có mười chánh pháp này. Mười pháp nào? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát – Này các Tỳ khưu, đây là mười chánh pháp.” Kinh số mười một.
Parisuddhavaggo tatiyo.
Phẩm Thanh Tịnh, phẩm thứ ba.