- Aṅguttara Nikāya 10.13
- 2. Nāthavagga
Bản dịch
AN 10.13 — Các Kiết Sử
Saṁyojanasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có mười kiết sử này. Thế nào là mười?
TTC 2Năm hạ phần kiết sử, năm thượng phần kiết sử.
Thế nào là năm hạ phần kiết sử?
TTC 3Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, dục tham, sân. Ðây là năm hạ phần kiết sử.
Thế nào là năm thượng phần kiết sử?
TTC 4Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh. Ðây là năm thượng phần kiết sử.
Này các Tỷ-kheo, đây là mười kiết sử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.13
- 2. A Protector
Fetters
3. Kinh Kiết Sử
“Dasayimāni, bhikkhave, saṁyojanāni. Katamāni dasa? Pañcorambhāgiyāni saṁyojanāni, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañcorambhāgiyāni saṁyojanāni? Sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso, kāmacchando, byāpādo—imāni pañcorambhāgiyāni saṁyojanāni.
“Mendicants, there are ten fetters. What ten? The five lower fetters and the five higher fetters. What are the five lower fetters? Substantialist view, doubt, misapprehension of precepts and observances, sensual desire, and ill will. These are the five lower fetters.
13. Này các Tỳ khưu, có mười kiết sử này. Mười là gì? Năm hạ phần kiết sử và năm thượng phần kiết sử. Năm hạ phần kiết sử là gì? Thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ, tham dục, và sân hận – đây là năm hạ phần kiết sử.
Katamāni pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Imāni kho, bhikkhave, dasa saṁyojanānī”ti.
Tatiyaṁ.
What are the five higher fetters? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters. These are the ten fetters.”
Năm thượng phần kiết sử là gì? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, và vô minh – đây là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỳ khưu, đây là mười kiết sử. (Kinh thứ ba).