- Aṅguttara Nikāya 10.122
- 12. Paccorohaṇivagga
Bản dịch
AN 10.122 — Các Lậu Hoặc
Āsavakkhayasutta
TTC 1Có mười pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến các lậu hoặc được đoạn diệt. Thế nào là mười?
TTC 2Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát.
Mười pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến các lậu hoặc được đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.122
- 12. The Ceremony of Descent
The Ending of Defilements
10. Kinh Đoạn Tận Lậu Hoặc
“Dasayime, bhikkhave, dhammā bhāvitā bahulīkatā āsavānaṁ khayāya saṁvattanti. Katame dasa? Sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi, sammāñāṇaṁ, sammāvimutti—ime kho, bhikkhave, dasa dhammā bhāvitā bahulīkatā āsavānaṁ khayāya saṁvattantī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, these ten things, when developed and cultivated, lead to the ending of defilements. What ten? Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. These ten things, when developed and cultivated, lead to the ending of defilements.”
122. “Này các Tỳ khưu, mười pháp này khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự đoạn tận các lậu hoặc. Thế nào là mười? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát. Này các Tỳ khưu, mười pháp này khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự đoạn tận các lậu hoặc.” Kinh thứ mười.
Paccorohaṇivaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Rút Lui, thứ hai.
Tayo adhammā ajito, Saṅgāravo ca orimaṁ; Dve ceva paccorohaṇī, Pubbaṅgamaṁ āsavakkhayoti.
Ba kinh về Bất pháp, kinh Ajita, Saṅgārava, và Bờ Bên Này; Hai kinh Rút Lui, kinh Dẫn Đầu, và kinh Đoạn Tận Lậu Hoặc.