- Aṅguttara Nikāya 10.121
- 12. Paccorohaṇivagga
Bản dịch
AN 10.121 — Ðiềm Báo Trước
Pubbaṅgamasutta
TTC 1Khi mặt trời mọc, này các Tỷ-kheo, cái này là đi trước, cái này là tướng báo trước, tức là rạng đông. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, đối với các thiện pháp, cái này là đi trước, cái này là tướng trước, tức là chánh tri kiến.
TTC 2Từ chánh tri kiến, này các Tỷ-kheo, có chánh tư duy. Từ chánh tư duy, có chánh ngữ. Từ chánh ngữ, có chánh nghiệp. Từ chánh nghiệp, có chánh mạng. Từ chánh mạng, có chánh tinh tấn. Từ chánh tinh tấn, có chánh niệm. Từ chánh niệm, có chánh định. Từ chánh định, có chánh trí. Từ chánh trí, có chánh giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.121
- 12. The Ceremony of Descent
Forerunner
9. Kinh Dẫn Đầu
“Sūriyassa, bhikkhave, udayato etaṁ pubbaṅgamaṁ etaṁ pubbanimittaṁ, yadidaṁ—aruṇuggaṁ. Evamevaṁ kho, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ etaṁ pubbaṅgamaṁ etaṁ pubbanimittaṁ, yadidaṁ—sammādiṭṭhi. Sammādiṭṭhikassa, bhikkhave, sammāsaṅkappo pahoti, sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti, sammāvācassa sammākammanto pahoti, sammākammantassa sammāājīvo pahoti, sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti, sammāvāyāmassa sammāsati pahoti, sammāsatissa sammāsamādhi pahoti, sammāsamādhissa sammāñāṇaṁ pahoti, sammāñāṇissa sammāvimutti pahotī”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, the dawn is the forerunner and harbinger of the sunrise. In the same way right view is the forerunner and harbinger of skillful qualities. Right view produces right purpose. Right purpose produces right speech. Right speech produces right action. Right action produces right livelihood. Right livelihood produces right effort. Right effort produces right mindfulness. Right mindfulness produces right immersion. Right immersion produces right knowledge. Right knowledge produces right freedom.”
121. “Này các Tỳ khưu, đối với sự mọc lên của mặt trời, đây là cái đi trước, là điềm báo trước, tức là rạng đông. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với các thiện pháp, đây là cái đi trước, là điềm báo trước, tức là chánh kiến. Này các Tỳ khưu, đối với người có chánh kiến thì chánh tư duy được khởi lên; đối với người có chánh tư duy thì chánh ngữ được khởi lên; đối với người có chánh ngữ thì chánh nghiệp được khởi lên; đối với người có chánh nghiệp thì chánh mạng được khởi lên; đối với người có chánh mạng thì chánh tinh tấn được khởi lên; đối với người có chánh tinh tấn thì chánh niệm được khởi lên; đối với người có chánh niệm thì chánh định được khởi lên; đối với người có chánh định thì chánh trí được khởi lên; đối với người có chánh trí thì chánh giải thoát được khởi lên.” Kinh thứ chín.