- Aṅguttara Nikāya 10.112
- 11. Samaṇasaññāvagga
Bản dịch
AN 10.112 — Vô Học (2)
Dutiyaasekhasutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, có mười pháp vô học này. Thế nào là mười?
TTC 2Vô học chánh kiến, vô học chánh tư duy, vô học chánh ngữ, vô học chánh nghiệp, vô học chánh mạng, vô học chánh tinh tấn, vô học chánh niệm, vô học chánh định, vô học chánh trí, vô học chánh giải thoát.
Này các Tỷ-kheo, có mười pháp vô học này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.112
- 11. Perceptions for Ascetics
An Adept (2nd)
12. Kinh Vô Học Thứ Hai
“Dasayime, bhikkhave, asekhiyā dhammā. Katame dasa? Asekhā sammādiṭṭhi, asekho sammāsaṅkappo, asekhā sammāvācā, asekho sammākammanto, asekho sammāājīvo, asekho sammāvāyāmo, asekhā sammāsati, asekho sammāsamādhi, asekhaṁ sammāñāṇaṁ, asekhā sammāvimutti—ime kho, bhikkhave, dasa asekhiyā dhammā”ti.
Dvādasamaṁ.
“Mendicants, there are ten qualities of an adept. What ten? An adept’s right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. These are the ten qualities of an adept.”
112. “Này các tỳ khưu, có mười pháp của bậc vô học này. Mười pháp nào? Chánh kiến của bậc vô học, chánh tư duy của bậc vô học, chánh ngữ của bậc vô học, chánh nghiệp của bậc vô học, chánh mạng của bậc vô học, chánh tinh tấn của bậc vô học, chánh niệm của bậc vô học, chánh định của bậc vô học, chánh trí của bậc vô học, chánh giải thoát của bậc vô học. Này các tỳ khưu, đây là mười pháp của bậc vô học.”
Samaṇasaññāvaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Tưởng Của Sa Môn là phẩm thứ nhất.
Saññā bojjhaṅgā micchattaṁ, bījaṁ vijjāya nijjaraṁ; Dhovanaṁ tikicchā vamanaṁ, niddhamanaṁ dve asekhāti.
Tưởng, Giác Chi, Tà Tánh, Hạt Giống, Minh, Rũ Bỏ, Tẩy Sạch, Trị Liệu, Nôn Mửa, Thổi Bay, và hai kinh Vô Học.