- Aṅguttara Nikāya 10.111
- 11. Samaṇasaññāvagga
Bản dịch
AN 10.111 — Vô Học (1)
Paṭhamaasekhasutta
TTC 1Bấy giờ có một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Vô học, vô học, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, Tỷ-kheo là bậc vô học?
TTC 2Ở đây, này Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu vô học chánh tri kiến, thành tựu vô học chánh tư duy, thành tựu vô học chánh ngữ, thành tựu vô học chánh nghiệp, thành tựu vô học chánh mạng, thành tựu vô học chánh tinh tấn, thành tựu vô học chánh niệm, thành tựu vô học chánh định, thành tựu vô học chánh trí, thành tựu vô học chánh giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo vô học.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.111
- 11. Perceptions for Ascetics
An Adept (1st)
11. Kinh Vô Học Thứ Nhất
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
111. Khi ấy, một vị tỳ khưu nào đó đã đi đến chỗ của Thế Tôn; sau khi đi đến, đã đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Sau khi đã ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy đã bạch với Thế Tôn điều này:
“‘Asekho asekho’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā bhante, bhikkhu asekho hotī”ti?
“Idha, bhikkhu, bhikkhu asekhāya sammādiṭṭhiyā samannāgato hoti, asekhena sammāsaṅkappena samannāgato hoti, asekhāya sammāvācāya samannāgato hoti, asekhena sammākammantena samannāgato hoti, asekhena sammāājīvena samannāgato hoti, asekhena sammāvāyāmena samannāgato hoti, asekhāya sammāsatiyā samannāgato hoti, asekhena sammāsamādhinā samannāgato hoti, asekhena sammāñāṇena samannāgato hoti, asekhāya sammāvimuttiyā samannāgato hoti. Evaṁ kho, bhikkhu, bhikkhu asekho hotī”ti.
Ekādasamaṁ.
“Sir, they speak of the one called ‘an adept’. How is an adept mendicant defined?”
“Mendicant, it’s when a mendicant has an adept’s right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom. That’s how a mendicant is an adept.”
“Bạch ngài, được gọi là: ‘Vô học, vô học’. Bạch ngài, một vị tỳ khưu là bậc vô học ở mức độ nào?” “Này tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu được thành tựu chánh kiến của bậc vô học, được thành tựu chánh tư duy của bậc vô học, được thành tựu chánh ngữ của bậc vô học, được thành tựu chánh nghiệp của bậc vô học, được thành tựu chánh mạng của bậc vô học, được thành tựu chánh tinh tấn của bậc vô học, được thành tựu chánh niệm của bậc vô học, được thành tựu chánh định của bậc vô học, được thành tựu chánh trí của bậc vô học, được thành tựu chánh giải thoát của bậc vô học. Này tỳ khưu, chính là như vậy, vị tỳ khưu là bậc vô học.”