- Aṅguttara Nikāya 10.100
- 10. Upālivagga
Bản dịch
AN 10.100 — Không Thể Tăng Trưởng
Abhabbasutta
TTC 1Này các Tỷ-kheo, không đoạn tận mười pháp này, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười?
TTC 2Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, não hại, tật đố, xan tham, mạn.
Không đoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
TTC 3Ðoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười?
TTC 4Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, não hại, tật đố, xan tham, mạn.
Ðoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 10.100
- 10. With Upāli
Cannot
10. Kinh Không Có Khả Năng
“Dasayime, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ. Katame dasa? Rāgaṁ, dosaṁ, mohaṁ, kodhaṁ, upanāhaṁ, makkhaṁ, paḷāsaṁ, issaṁ, macchariyaṁ, mānaṁ—ime kho, bhikkhave, dasa dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
“Mendicants, without giving up ten things you can’t realize perfection. What ten? Greed, hate, delusion, anger, acrimony, disdain, contempt, jealousy, stinginess, and conceit. Without giving up these ten things you can’t realize perfection.
100. “Này các tỳ khưu, không từ bỏ mười pháp này thì không có khả năng chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười? Tham, sân, si, phẫn nộ, oán hận, gièm pha, cạnh tranh, tật đố, keo kiệt, kiêu mạn. Này các tỳ khưu, không từ bỏ mười pháp này thì không có khả năng chứng ngộ quả A-la-hán.
Dasayime, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ. Katame dasa? Rāgaṁ, dosaṁ, mohaṁ, kodhaṁ, upanāhaṁ, makkhaṁ, paḷāsaṁ, issaṁ, macchariyaṁ, mānaṁ—ime kho, bhikkhave, dasa dhamme pahāya bhabbo arahattaṁ sacchikātun”ti.
Dasamaṁ.
After giving up ten things you can realize perfection. What ten? Greed, hate, delusion, anger, acrimony, disdain, contempt, jealousy, stinginess, and conceit. After giving up these ten things you can realize perfection.”
“Này các tỳ khưu, do từ bỏ mười pháp này thì có khả năng chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười? Tham, sân, si, phẫn nộ, oán hận, gièm pha, cạnh tranh, tật đố, keo kiệt, kiêu mạn. Này các tỳ khưu, do từ bỏ mười pháp này thì có khả năng chứng ngộ quả A-la-hán.” (Kinh thứ mười).
Upālivaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Upāli, thứ năm.
Kāmabhogī bhayaṁ diṭṭhi, vajjiyamāhituttiyā; Kokanudo āhuneyyo, thero upāli abhabboti.
Dutiyo paṇṇāsako samatto.
Kāmabhogī, Bhaya, Diṭṭhi, Vajjiyamāhita, Uttiya; Kokanuda, Āhuneyya, Thera, Upāli, và Abhabba.