Bản dịch
VV 25 — Thiên Cung của Saddhā
8. Niddāvimānavatthu
BJT 245“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 246Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 247Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 248Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 249“Người ta đã biết về tôi là ‘Saddhā,’ nữ cư sĩ ở thành Rājagaha, được đầy đủ đức tin và giới hạnh, luôn luôn thích thú việc san sẻ.
BJT 250Tôi đã bố thí y phục, vật thực, chỗ nằm ngồi, đèn đuốc, với tâm ý thanh tịnh ở những con người chính trực.
BJT 251Vào ngày mười bốn, ngày mười lăm, ngày mồng tám của mỗi nửa tháng, và những ngày phụ trội của nửa tháng là có sự thọ trì tốt đẹp về tám yếu tố (tám giới).
BJT 252Tôi đã hành trì ngày trai giới, luôn luôn thu thúc trong các giới. Tôi cư ngụ ở tòa lâu đài, có sự tự kiềm chế, có sự san sẻ.
BJT 253Tôi kiêng chừa việc giết hại mạng sống, và thu thúc về việc nói dối, việc trộm cắp, việc tà hạnh, và xa lánh việc uống chất say.
BJT 254Tôi được vui thích ở năm điều học, là người thông hiểu các Chân Lý Cao Thượng, là nữ cư sĩ của đấng Hữu Nhãn Gotama có danh tiếng.
BJT 255Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 256Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Saddhā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Acchādanañca bhattañca, senāsanaṃ padīpiyaṃ;
Adāsiṃ ujubhūtesu, vippasannena cetasā.
I gave clothing, food, lodging, and lamps to the upright with a mind of clear confidence.
Con đã cúng dường y phục, vật thực, chỗ ở và đèn đuốc đến các bậc chân chánh với tâm vô cùng trong sạch.
672.
672.
672.
‘‘Cātuddasiṃ † pañcadasiṃ, yā ca pakkhassa aṭṭhamī;
Pāṭihāriyapakkhañca, aṭṭhaṅgasusamāgataṃ.
On the fourteenth, the fifteenth, and the eighth day of the fortnight, and on the special observance days, I undertook the Uposatha, complete with its eight factors.
(Con đã thọ trì) ngày mười bốn, ngày rằm, và ngày mùng tám của mỗi nửa tháng, cùng với ngày đặc biệt của nửa tháng, (thực hành) Bát quan trai giới một cách trọn vẹn.
673.
673.
673.
‘‘Uposathaṃ upavasissaṃ, sadā sīlesu saṃvutā;
Saññamā saṃvibhāgā ca, vimānaṃ āvasāmahaṃ.
I observed the Uposatha, always restrained in the virtues; through self-restraint and sharing, I dwell in this celestial mansion.
Con đã thọ trì ngày trai giới, luôn luôn thu thúc trong các giới luật. Nhờ sự tự chế và chia sẻ, con được ở trong thiên cung này.
674.
674.
674.
‘‘Pāṇātipātā viratā, musāvādā ca saññatā;
Theyyā ca aticārā ca, majjapānā ca ārakā.
I abstained from the destruction of life, was restrained from false speech, and kept far from theft, sexual misconduct, and intoxicants.
Con đã từ bỏ sát sanh, tự chế không nói dối, và tránh xa trộm cắp, tà dâm, và uống rượu.
675.
675.
675.
‘‘Pañcasikkhāpade ratā, ariyasaccāna kovidā;
Upāsikā cakkhumato, gotamassa yasassino.
Delighting in the five training rules, skilled in the Noble Truths, I was a female lay follower of the illustrious Gotama, the One with the Eye.
Con hoan hỷ trong năm học giới, thông suốt Tứ Diệu Đế, là một nữ cư sĩ của đức Gotama, bậc có Năm Mắt, bậc danh tiếng lẫy lừng.