- Udāna 3.4
Sāriputtasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Sāriputtasutta
1. Tôi đã nghe như vầy: Một thời đức Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthi, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Vào lúc bấy giờ, đại đức Sāriputta ngồi ở nơi không xa đức Thế Tôn, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng, và thiết lập niệm luôn hiện diện. Đức Thế Tôn đã nhìn thấy đại đức Sāriputta ngồi ở nơi không xa, xếp chân thế kiết già, giữ thân thẳng, và thiết lập niệm luôn hiện diện.
2. Sau đó, khi hiểu ra sự việc này, đức Thế Tôn vào thời điểm ấy đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Cũng giống như ngọn núi đá, không lay động, được thiết lập vững chắc, tương tự như thế vị tỳ khưu do sự diệt tận si mê không xao động tựa như ngọn núi.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Tự Thuyết (Udāna). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
4. Kinh Sāriputta (Xá-lợi-phất)
24. Tôi nghe như vầy: Một thời, đức Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Bấy giờ, trưởng lão Sāriputta đang ngồi không xa đức Thế Tôn, kiết-già, giữ thân ngay thẳng, an trú chánh niệm ở phía trước. Và đức Thế Tôn đã nhìn thấy trưởng lão Sāriputta đang ngồi không xa, kiết-già, giữ thân ngay thẳng, an trú chánh niệm ở phía trước.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
Then, understanding this matter, on that occasion the Buddha expressed this heartfelt sentiment:
Bấy giờ, đức Thế Tôn, sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa ấy, vào lúc ấy, đã thốt lên lời cảm hứng này:
“Yathāpi pabbato selo, acalo suppatiṭṭhito; Evaṁ mohakkhayā bhikkhu, pabbatova na vedhatī”ti.
Catutthaṁ.
“As a rocky mountain is unwavering and well grounded, so when delusion ends, a monk, like a mountain, doesn’t tremble.”
“Như núi đá tảng, đứng vững, không lay động; cũng vậy, do si mê đã được đoạn tận, vị tỳ khưu như ngọn núi, không rung động.” (Thứ tư).