Bản dịch
THA -ap517 — Ký Sự về Trưởng Lão Nāgapupphiya
Nāgapupphiyattheraapadāna
BJT 5479Trong lúc đấng Toàn Giác, bậc có màu da vàng chói, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đang tiến bước ở trên đường, tôi đã dâng cúng bông hoa nāga.
BJT 5480(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5481Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5482Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5483Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nāgapupphiya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Nāgapupphiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Nāgapupphiya
5. Tiểu sử của trưởng lão Nāgapupphiya
23.
23.
23.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, nāgapupphaṃ apūjayiṃ.
To the Perfectly Enlightened One of golden complexion, worthy of receiving offerings, as he was proceeding along the road, I offered a nāga flower.
“Tôi đã cúng dường bông hoa thiết mộc (nāga) đến đấng Chánh Đẳng Giác có màu da vàng óng, là bậc xứng đáng thọ nhận vật cúng dường, trong khi Ngài đang đi trên đường.
24.
24.
24.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this, since I offered that flower, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshiping the Buddha.
“Kể từ chín mươi mốt kiếp về trước, khi tôi đã thực hiện việc cúng dường bông hoa ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đấng Giác Ngộ.
25.
25.
25.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
26.
26.
26.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the teaching of the Buddha has been done.
“Quả thật, sự đến của tôi là tốt đẹp thay... (v.v.)... giáo pháp của đấng Giác Ngộ đã được thực hành.
27.
27.
27.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v.)... giáo pháp của đấng Giác Ngộ đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nāgapupphiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Nāgapupphiya
Như thế, quả thật trưởng lão khả kính Nāgapupphiya đã nói lên những câu kệ này
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Nāgapupphiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Nāgapupphiya is finished.
Phần tiểu sử thứ năm về trưởng lão Nāgapupphiya.