Bản dịch
THA -ap249 — Ký Sự về Trưởng Lão Dhātupūjaka
Dhātupūjakattheraapadāna
BJT 2484Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Tối Thượng Nhân Siddhattha Niết Bàn, tôi đã nhận được một phần xá-lợi của bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2485Sau khi nhận lấy phần xá-lợi ấy của đức Phật, đấng quyến thuộc của mặt trời, trong năm năm tôi đã chăm sóc (phần xá-lợi ấy) như là (chăm sóc) bậc Tối Thượng Nhân đang còn tại tiền.
BJT 2486Kể từ khi tôi đã cúng dường xá-lợi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu ở sự hầu cận xá-lợi.
BJT 2487Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhātupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Dhātupūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Dhātupūjaka
7. Thánh tích của trưởng lão Dhātupūjaka
23.
23.
23.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, siddhatthamhi naruttame;
Ekā dhātu mayā laddhā, dvipadindassa tādino.
When the World-Protector, Siddhattha, the supreme among men, had passed into Nibbāna, one relic of the lord of bipeds, the steadfast one, was obtained by me.
“Khi bậc Lãnh Đạo thế gian, bậc Tối Thượng nhân Siddhattha đã nhập Niết Bàn, một xá-lợi của bậc Chúa Tể chúng hai chân, của bậc như thế, đã được con thọ lãnh.
24.
24.
24.
‘‘Tāhaṃ dhātuṃ gahetvāna, buddhassādiccabandhuno;
Pañcavasse paricariṃ, tiṭṭhantaṃva naruttamaṃ.
I, having taken that relic of the Buddha, kinsman of the sun, attended to it for five years as though attending to the supreme man standing there.
“Sau khi đã lấy xá-lợi ấy của đấng Giác Ngộ, bậc Thân Thuộc của mặt trời, con đã phụng sự trong năm năm, giống như (phụng sự) bậc Tối Thượng nhân đang hiện tiền.
25.
25.
25.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dhātuṃ pūjayiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhātupaṭṭhahane phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, when I worshipped that relic, I have known no woeful state; this is the fruit of attending to the relic.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, con đã cúng dường xá-lợi ấy vào lúc bấy giờ; (kể từ khi ấy) con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc phụng sự xá-lợi.
26.
26.
26.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đấng Giác Ngộ đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā dhātupūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Dhātupūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Dhātupūjaka đã nói những câu kệ này.
Dhātupūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna concerning the Elder Dhātupūjaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Dhātupūjaka là phần thứ bảy.