- Saṁyutta Nikāya 8.12
- 1. Vaṅgīsavagga
Bản dịch
SN 8.12 — Kinh Vaṅgīsa
Vaṅgīsasutta
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi, Jetavana tại vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc).
Vi-n 2 Lúc bấy giờ Tôn giả Vangìsa, chứng quả A-la-hán không bao lâu, thọ hưởng giải thoát lạc, ngay trong lúc ấy, nói lên những bài kệ này:
Thuở trước ta mê thơ,
Bộ hành khắp mọi nơi,
Từ làng này, thành này,
Qua làng khác, thành khác,
Ta thấy bậc Chánh Giác,
Tín thành ta sanh khởi.
Ngài thuyết pháp cho ta,
Về uẩn, xứ và giới,
Sau khi nghe Chánh pháp,
Ta bỏ nhà xuất gia.
Vì hạnh phúc số đông,
Vì thấy đạo hành đạo,
Cho Tỷ-kheo Tăng-Ni,
Bậc Mâu-ni giác ngộ,
Ngài đã chấp nhận con,
Ðược thành đạo với Ngài,
Con chứng đạt Ba minh,
Hành trì theo Phật dạy.
Con biết được đời trước,
Chứng thiên nhãn thanh tịnh,
Ba minh, thần thông lực,
Chứng đạt tha tâm thông.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 8.12
- 1. With Vaṅgīsa
With Vaṅgīsa
12. Kinh Vaṅgīsa
Ekaṁ samayaṁ āyasmā vaṅgīso sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena āyasmā vaṅgīso aciraarahattappatto hutvā vimuttisukhaṁ paṭisaṁvedī tāyaṁ velāyaṁ imā gāthāyo abhāsi:
At one time Venerable Vaṅgīsa was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Now at that time Vaṅgīsa had recently attained perfection. While experiencing the bliss of freedom, on that occasion he recited these verses:
220. Một thời, Tôn giả Vaṅgīsa trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của Anāthapiṇḍika. Vào lúc ấy, Tôn giả Vaṅgīsa, không bao lâu sau khi chứng đắc A-la-hán, đang cảm thọ giải thoát lạc. Vào lúc ấy, ngài đã nói lên những câu kệ này:
“Kāveyyamattā vicarimha pubbe, Gāmā gāmaṁ purā puraṁ; Athaddasāma sambuddhaṁ, Saddhā no upapajjatha.
“We used to wander, drunk on poetry, village to village, town to town. Then we saw the Buddha, and faith arose in us.
“Trước đây, say sưa với thi kệ, chúng tôi đi từ làng này đến làng khác, từ thành phố này đến thành phố khác. Rồi chúng tôi đã thấy bậc Chánh Đẳng Giác, và tín tâm đã phát sanh nơi chúng tôi.”
So me dhammamadesesi, khandhāyatanadhātuyo; Tassāhaṁ dhammaṁ sutvāna, pabbajiṁ anagāriyaṁ.
He taught me Dhamma: the aggregates, sense fields, and elements. When I heard his teaching I went forth to homelessness.
“Ngài đã thuyết Pháp cho tôi, về các uẩn, xứ, và giới. Sau khi nghe Pháp của Ngài, tôi đã xuất gia, sống đời không nhà.”
Bahunnaṁ vata atthāya, bodhiṁ ajjhagamā muni; Bhikkhūnaṁ bhikkhunīnañca, ye niyāmagataddasā.
It was truly for the benefit of many that the sage achieved awakening—for the monks and for the nuns who see that they’ve reached certainty.
“Vì lợi ích của nhiều người, thật vậy, bậc Mâu-ni đã chứng đắc giác ngộ; vì các Tỳ-khưu và Tỳ-khưu-ni, những vị đã thấy con đường chắc chắn.”
Svāgataṁ vata me āsi, mama buddhassa santike; Tisso vijjā anuppattā, kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
It was so welcome for me to be in the presence of the Buddha. I’ve attained the three knowledges, and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Thật là thiện lai thay cho tôi, khi đến gần đức Phật của tôi! Ba minh đã được chứng đắc, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Pubbenivāsaṁ jānāmi, Dibbacakkhuṁ visodhitaṁ; Tevijjo iddhipattomhi, Cetopariyāyakovido”ti.
Tassuddānaṁ
I know my past lives, my clairvoyance is purified, I am master of three knowledges, <j>attained in psychic power, expert in encompassing the minds of others.”
“Tôi biết các đời sống quá khứ, thiên nhãn đã được thanh tịnh; tôi là người đạt tam minh, đã chứng thần thông, và thông thạo về tha tâm trí.”
Nikkhantaṁ arati ceva, pesalā atimaññanā; Ānandena subhāsitā, sāriputtapavāraṇā; Parosahassaṁ koṇḍañño, moggallānena gaggarā; Vaṅgīsena dvādasāti.
Xuất Ly, Bất Lạc, Khả Ái và Kiêu Mạn; Ānanda, Thiện Thuyết, Sāriputta và Tự Tứ; Hơn Ngàn, Koṇḍañña, Moggallāna, Gaggarā; Cùng với Vaṅgīsa, là mười hai kinh.
Vaṅgīsasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses with Vaṅgīsa are complete.
Tương Ưng Vaṅgīsa chấm dứt.