- Saṁyutta Nikāya 55.4
- 1. Veḷudvāravagga
Bản dịch
SN 55.4 — Kinh Sāriputta Thứ Nhất
Paṭhamasāriputtasutta
Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Ānanda trú ở Sāvatthi, tại Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Ānanda, vào buổi chiều, từ chỗ Thiền tịnh đứng dậy … ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda thưa với Tôn giả Sāriputta:
Vi-n 3 —Thưa Hiền giả Sāriputta, do nhân thành tựu bao nhiêu pháp, chúng sanh ở đời này được Thế Tôn tuyên bố là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ?
—Này Hiền giả, do nhân thành tựu bốn pháp nên chúng sanh ở đời này được Thế Tôn tuyên bố là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc sẽ chứng quả giác ngộ. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này Hiền giả, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tin bất động đối với đức Phật … đối với Pháp … đối với chúng Tăng … đầy đủ các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định.
Vi-n 5 Này Hiền giả, do nhân thành tựu bốn pháp này nên các chúng sanh ở đời này được Thế Tôn tuyên bố là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.4
- 1. At Bamboo Gate
With Sāriputta (1st)
4. Kinh Sāriputta Thứ Nhất
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto āyasmā ca ānando sāvatthiyaṁ viharanti jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho āyasmā ānando sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
“katinaṁ nu kho, āvuso sāriputta, dhammānaṁ samannāgamanahetu evamayaṁ pajā bhagavatā byākatā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā”ti?
“Catunnaṁ kho, āvuso, dhammānaṁ samannāgamanahetu evamayaṁ pajā bhagavatā byākatā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā.
At one time Venerable Sāriputta was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery. Then in the late afternoon, Venerable Ānanda came out of retreat … and said to Sāriputta:
“Reverend, how many things do people have to possess in order for the Buddha to declare that they’re a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening?”
“Reverend, people have to possess four things in order for the Buddha to declare that they’re a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
1000. Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Ānanda trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của Anāthapiṇḍika. Bấy giờ, Tôn giả Ānanda, vào buổi chiều, sau khi xuất khỏi nơi độc cư... ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda nói với Tôn giả Sāriputta điều này: ‘Thưa hiền giả Sāriputta, do thành tựu những pháp nào mà chúng sanh này được Thế Tôn tuyên bố là bậc Dự Lưu, không bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ?’ ‘Thưa hiền giả, do thành tựu bốn pháp mà chúng sanh này được Thế Tôn tuyên bố là bậc Dự Lưu, không bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.’
Katamesaṁ catunnaṁ? Idhāvuso, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Imesaṁ kho, āvuso, catunnaṁ dhammānaṁ samannāgamanahetu evamayaṁ pajā bhagavatā byākatā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā”ti.
Catutthaṁ.
What four? It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha … the teaching … the Saṅgha … And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion. People have to possess these four things in order for the Buddha to declare that they’re a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
‘Bốn pháp nào? Này hiền giả, ở đây, vị Thánh đệ tử thành tựu niềm tin bất động đối với đức Phật: ‘Đây là Thế Tôn... bậc Đạo Sư của chư Thiên và nhân loại, bậc Giác Ngộ, bậc Thế Tôn.’ ...đối với Pháp... ...đối với Tăng... ...vị ấy thành tựu các giới được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ... đưa đến định. Thưa hiền giả, do thành tựu bốn pháp này mà chúng sanh này được Thế Tôn tuyên bố là bậc Dự Lưu, không bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.’ Kinh thứ tư.