- Saṁyutta Nikāya 54.7
- 1. Ekadhammavagga
Bản dịch
SN 54.7 — Kinh Mahākappina
Mahākappinasutta
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 Lúc bấy giờ Tôn giả Mahà Kappina đang ngồi kiết-già, không xa bao nhiêu, thân thẳng, để niệm trước mặt.
Vi-n 4 Thế Tôn thấy Tôn giả Mahà Kappina ngồi kiết-già, không xa bao nhiêu, thân thẳng, để niệm trước mặt. Thấy vậy, Ngài liền gọi các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy Tỷ-kheo ấy, thân có rung động hay có dao động không?
Vi-n 5 —Bạch Thế Tôn, chúng con thấy vị Tôn giả ấy ngồi giữa Tăng chúng hay ngồi một mình, độc cư; chúng con không thấy vị Tôn giả ấy thân bị rung động hay dao động.
Vi-n 6 —Ðối với một vị có Thiền định như vậy, này các Tỷ-kheo, nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn, nên thân vị ấy không rung động hay dao động, nên tâm vị ấy không rung động hay dao động. Ðối với vị Tỷ-kheo ấy, được định như vậy, không có khó khăn, không có gian nan, không có mệt nhọc.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, vị ấy tu tập, làm cho sung mãn định nào mà thân không rung động, không dao động, hay tâm không rung động, không dao động? Này các Tỷ-kheo, do vị ấy tu tập, làm cho sung mãn định niệm hơi thở vô, hơi thở ra, nên thân không rung động, không dao động, hoặc tâm không rung động hay không dao động.
Vi-n 8 Và này các Tỷ-kheo, định niệm hơi thở vô, hơi thở ra tu tập như thế nào, làm cho sung mãn như thế nào mà thân không rung động hay không dao động, hoặc tâm không rung động hay không dao động?
Vi-n 9-15. Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị ấy đi đến khu rừng, hay đi đến gốc cây, hay đi đến căn nhà trống, ngồi-kiết già … “Quán từ bỏ, tôi sẽ thở vô”, vị ấy tập, “Quán từ bỏ, tôi sẽ thở ra”, vị ấy tập.
Vi-n 16 Nhờ tu tập như vậy, định niệm hơi thở vô, hơi thở ra, này các Tỷ-kheo, nhờ làm cho sung mãn như vậy nên thân không bị rung động hay không dao động, hoặc tâm không rung động hay không dao động.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 54.7
- 1. One Thing
About Mahākappina
7. Kinh Mahākappina
Sāvatthinidānaṁ.
Tena kho pana samayena āyasmā mahākappino bhagavato avidūre nisinno hoti pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā. Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ mahākappinaṁ avidūre nisinnaṁ pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā. Disvāna bhikkhū āmantesi:
At Sāvatthī.
Now at that time Venerable Mahākappina was sitting not far from the Buddha, cross-legged, his body set straight, and mindfulness brought to the present. The Buddha saw him, and addressed the mendicants:
983. Nhân duyên ở Sāvatthī. Và vào lúc bấy giờ, Tôn giả Mahākappina đang ngồi không xa Thế Tôn, sau khi xếp bằng kiết-già, giữ thân thẳng, an lập chánh niệm ở phía trước. Thế Tôn đã nhìn thấy Tôn giả Mahākappina đang ngồi không xa, sau khi xếp bằng kiết-già, giữ thân thẳng, an lập chánh niệm ở phía trước. Sau khi nhìn thấy, ngài gọi các Tỳ khưu:
“Passatha no tumhe, bhikkhave, etassa bhikkhuno kāyassa iñjitattaṁ vā phanditattaṁ vā”ti?
“Yadāpi mayaṁ, bhante, taṁ āyasmantaṁ passāma saṅghamajjhe vā nisinnaṁ ekaṁ vā raho nisinnaṁ, tadāpi mayaṁ tassa āyasmato na passāma kāyassa iñjitattaṁ vā phanditattaṁ vā”ti.
“Mendicants, do you see any perturbation or trembling in that mendicant’s body?”
“Sir, whenever we see that mendicant meditating—whether in the middle of the Saṅgha or alone in private—we never see any perturbation or trembling in his body.”
“Này các Tỳ khưu, các ông có thấy sự dao động hay rung chuyển nơi thân của vị Tỳ khưu này không?” “Bạch Thế Tôn, mỗi khi chúng con thấy Tôn giả ấy đang ngồi giữa Tăng chúng hoặc đang ngồi một mình ở nơi vắng vẻ, thì khi ấy chúng con không thấy sự dao động hay rung chuyển nào nơi thân của Tôn giả ấy.”
“Yassa, bhikkhave, samādhissa bhāvitattā bahulīkatattā neva kāyassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā, na cittassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā, tassa so, bhikkhave, bhikkhu samādhissa nikāmalābhī akicchalābhī akasiralābhī. Katamassa ca, bhikkhave, samādhissa bhāvitattā bahulīkatattā neva kāyassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā, na cittassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā?
“Mendicants, when an immersion has been developed and cultivated there’s no perturbation or trembling of the body or mind. That mendicant gets such immersion when he wants, without trouble or difficulty. And what is that immersion?
“Này các Tỳ khưu, do sự tu tập, do sự làm cho sung mãn của một loại định mà không có sự dao động hay rung chuyển nơi thân, cũng không có sự dao động hay rung chuyển nơi tâm. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu ấy là người đạt được định ấy theo ý muốn, đạt được không khó khăn, đạt được không mệt nhọc. Và này các Tỳ khưu, do sự tu tập, do sự làm cho sung mãn của định nào mà không có sự dao động hay rung chuyển nơi thân, cũng không có sự dao động hay rung chuyển nơi tâm?”
Ānāpānassatisamādhissa, bhikkhave, bhāvitattā bahulīkatattā neva kāyassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā, na cittassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā. Kathaṁ bhāvite ca, bhikkhave, ānāpānassatisamādhimhi kathaṁ bahulīkate neva kāyassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā, na cittassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā?
When immersion due to mindfulness of breathing has been developed and cultivated there’s no perturbation or trembling of the body or mind. And how is immersion due to mindfulness of breathing developed and cultivated in such a way?
“Này các Tỳ khưu, do sự tu tập, do sự làm cho sung mãn của định niệm hơi thở vô hơi thở ra mà không có sự dao động hay rung chuyển nơi thân, không có sự dao động hay rung chuyển nơi tâm. Và này các Tỳ khưu, khi định niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào mà không có sự dao động hay rung chuyển nơi thân, không có sự dao động hay rung chuyển nơi tâm?”
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā. So satova assasati, satova passasati …pe… ‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati.
Evaṁ bhāvite ca kho, bhikkhave, ānāpānassatisamādhimhi evaṁ bahulīkate neva kāyassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā, na cittassa iñjitattaṁ vā hoti phanditattaṁ vā”ti.
Sattamaṁ.
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present. Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out. … They practice like this: ‘I’ll breathe in observing letting go.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out observing letting go.’
That’s how immersion due to mindfulness of breathing is developed and cultivated so that there’s no perturbation or trembling of the body or mind.”
“Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến ngôi nhà trống, rồi ngồi xuống, sau khi bắt chéo chân, giữ thân ngay thẳng, an lập chánh niệm hướng về phía trước. Vị ấy thở ra có chánh niệm, thở vào có chánh niệm... (cho đến)... vị ấy thực hành: ‘Quán sát sự từ bỏ, tôi sẽ thở ra,’ vị ấy thực hành: ‘Quán sát sự từ bỏ, tôi sẽ thở vào.’ Này các tỳ khưu, khi định niệm hơi thở được tu tập, được làm cho sung mãn như vậy, thì không có sự dao động hay rung chuyển của thân, và không có sự dao động hay rung chuyển của tâm.” (Kinh thứ bảy).