Bản dịch
SN 53.45-54 — Oghādisutta
Oghādisutta
53.46–53
53.54. Thượng Phần Kiết Sử
Vi-n 1 ..
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỷ-kheo, để thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, bốn Thiền cần phải tu tập. Thế nào là bốn?
Vi-n 3-6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ly dục, ly pháp bất thiện, chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm, có tứ … Thiền thứ hai … Thiền thứ ba … Thiền thứ tư.
Vi-n 7 Ðể thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, này các Tỷ-kheo, bốn Thiền cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Saṁyutta Nikāya 53.45–54
- 5. Oghavagga
Oghādisutta
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya cattāro jhānā bhāvetabbā. Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya ime cattāro jhānā bhāvetabbā”ti vitthāretabbaṁ.
- Linked Discourses 53.45–54
- 5. Floods
Floods, etc.
“Mendicants, there are five higher fetters. What five? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters.
The four absorptions should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters. What four? It’s when a mendicant enters and remains in the first absorption … second absorption … third absorption … fourth absorption. These four absorptions should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters.”
889-898. Này các Tỳ khưu, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh – này các Tỳ khưu, đó là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, từ bỏ năm thượng phần kiết sử này, bốn như ý túc cần phải được tu tập. Thế nào là bốn? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, tu tập như ý túc câu hữu với tinh tấn định... tu tập như ý túc câu hữu với tâm định... tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, từ bỏ năm thượng phần kiết sử này, bốn như ý túc này cần phải được tu tập.
(Yathā maggasaṁyuttaṁ tathā vitthāretabbaṁ.)
Oghavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
(Tell in full as in the Linked Discourses on the Path at SN 45.171–180.)
(Nên được trình bày chi tiết giống như trong Tương Ưng Đạo).
Ogho yogo upādānaṁ, ganthā anusayena ca; Kāmaguṇā nīvaraṇā, khandhā oruddhambhāgiyāti.
Floods, yokes, grasping, ties, and underlying tendencies, kinds of sensual stimulation, hindrances, aggregates, and fetters high and low.
Bộc lưu, ách, thủ, triền phược, và tùy miên; Dục trưởng dưỡng, triền cái, uẩn, hạ phần và thượng phần.
Jhānasaṁyuttaṁ navamaṁ.
The Linked Discourses on Absorption, the ninth section.
Tương Ưng Như Ý Túc thứ bảy.