- Saṁyutta Nikāya 52.24
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 52.24 — Kinh Đoạn Tận Các Lậu Hoặc
Āsavakkhayasutta
Vi-n 5 —Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, với thắng trí, tôi chứng ngộ, chứng đạt và an trú tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 52.24
- 2. A Thousand
The Ending of Defilements
14. Kinh Đoạn Tận Các Lậu Hoặc
“Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī”ti.
Cuddasamaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
“… And it’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that I realized the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And I live having realized it with my own insight in this very life due to the ending of defilements.”
922. “Và này chư hiền, cũng nhờ đã tu tập, đã thực hành thuần thục bốn niệm xứ này mà do sự đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tôi đã tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong tâm giải thoát, tuệ giải thoát không còn lậu hoặc.” (Kinh) thứ mười bốn.
Mahābhiññaṁ iddhi dibbaṁ, Cetopariyaṁ ṭhānaṁ kammaṁ; Sabbatthadhātudhimutti, Indriyaṁ jhānaṁ tisso vijjāti.
Đại thắng trí, thần thông, thiên nhĩ, tha tâm, xứ, nghiệp, biến hành, các giới, các thắng giải, các căn, thiền, và ba minh.
Anuruddhasaṁyuttaṁ aṭṭhamaṁ.
The Linked Discourses with Anuruddha, the eighth section.
Tương Ưng Anuruddha, phẩm thứ tám (đã xong).