- Saṁyutta Nikāya 52.15
- 2. Dutiyavagga
Ṭhānasutta
“Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ṭhānañca ṭhānato aṭṭhānañca aṭṭhānato yathābhūtaṁ pajānāmī”ti.
Pañcamaṁ.
Bản dịch
Ṭhānasutta
Vi-n 5 —Thưa chư Hiền, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi như thực rõ biết xứ là xứ, phi xứ là phi xứ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ṭhānañca ṭhānato aṭṭhānañca aṭṭhānato yathābhūtaṁ pajānāmī”ti.
Pañcamaṁ.
“… And it’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that I truly understand the possible as possible and the impossible as impossible.”
913. “Và này chư hiền, cũng nhờ đã tu tập, đã thực hành thuần thục bốn niệm xứ này mà tôi biết như thật điều có thể là nguyên nhân là nguyên nhân, và điều không thể là nguyên nhân là không phải nguyên nhân.” (Kinh) thứ năm.