- Saṁyutta Nikāya 5.8
- 1. Bhikkhunīvagga
Bản dịch
SN 5.8 — Kinh Sīsupacālā (Tỷ-kheo-ni Sīsupacālā)
Sīsupacālāsutta
Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Tỷ-kheo-ni Sisupacàlà vào buổi sáng đắp y … rồi ngồi xuống một gốc cây để nghỉ ban ngày.
Vi-n 2 Rồi Ác ma đi đến Tỷ-kheo-ni Sisupacàlà; sau khi đến, nói với Tỷ-kheo-ni Sisupacàlà:
—Này Tỷ-kheo-ni, Nàng thích thú tà giáo của ai không?
Vi-n 3 —Này Hiền giả, ta không thích thú tà giáo của ai cả.
Vì ai Nàng trọc đầu,
Vi-n 5 (Sisupacàlà):
Hiện tướng nữ Sa-môn?
Nàng không thích tà giáo,
Vậy nàng tu cho ai,
Này kẻ Ngu muội kia?Những kẻ tin tà kiến,
Thuộc ngoại đạo tà giáo.
Ta không thích pháp họ,
Ta không giỏi pháp họ!
Có dòng họ Thích-ca.
Ðản sanh Phật vô tỷ,
Ngài chinh phục tất cả,
Ngài đại phá chúng ma,
Tại mọi chỗ, mọi nơi,
Không ai chiến thắng Ngài.
Ngài giải thoát hoàn toàn,
Không bị gì triền phược.
Bậc Pháp nhãn thấy khắp;
Tất cả nghiệp đoạn diệt,
Giải thoát, diệt sanh y.
Thế Tôn, Ðạo Sư ta,
Ta thích giáo pháp Ngài.
Vi-n 6 Rồi Ác ma biết được … liền biến mất tại chỗ ấy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 5.8
- 1. Nuns
With Sīsupacālā
8. Kinh Sīsupacālā (Tỷ-kheo-ni Sīsupacālā)
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho sīsupacālā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā …pe… aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
Atha kho māro pāpimā yena sīsupacālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā sīsupacālaṁ bhikkhuniṁ etadavoca: “kassa nu tvaṁ, bhikkhuni, pāsaṇḍaṁ rocesī”ti?
“Na khvāhaṁ, āvuso, kassaci pāsaṇḍaṁ rocemī”ti.
At Sāvatthī.
Then the nun Sīsupacālā robed up in the morning … and sat at the root of a tree for the day’s meditation.
Then Māra the Wicked went up to Sīsupacālā and said to her, “Nun, whose creed do you approve of?”
“I don’t approve anyone’s creed, sir.”
169. Nhân duyên ở Sāvatthī. Bấy giờ, Tỷ-kheo-ni Sīsupacālā, vào buổi sáng, đắp y… đang ngồi nghỉ ban ngày dưới gốc một cây nọ. Bấy giờ, Ác ma đi đến Tỷ-kheo-ni Sīsupacālā; sau khi đến, nói với Tỷ-kheo-ni Sīsupacālā: “Này Tỷ-kheo-ni, Bà ưa thích giáo phái của ai?” – “Này Hiền giả, tôi không ưa thích giáo phái của một ai cả.”
“Kaṁ nu uddissa muṇḍāsi, Samaṇī viya dissasi; Na ca rocesi pāsaṇḍaṁ, Kimiva carasi momūhā”ti.
“In whose name did you shave your head? You look like an ascetic, but you don’t approve any creed. Why do you wander as if lost?”
“Vì ai Ngươi cạo đầu? Trông giống một Sa-môn-ni; Không ưa thích giáo phái, Sao sống như kẻ ngu si?”
“Ito bahiddhā pāsaṇḍā, diṭṭhīsu pasīdanti te; Na tesaṁ dhammaṁ rocemi, te dhammassa akovidā.
“Followers of other creeds are confident in their views. But I don’t approve their teaching, for they’re no experts in the Dhamma.
“Các giáo phái ngoại đạo, Chìm đắm trong các tà kiến; Ta không thích pháp họ, Họ không rành Chánh pháp.”
Atthi sakyakule jāto, buddho appaṭipuggalo; Sabbābhibhū māranudo, sabbatthamaparājito.
But there is one born in the Sakyan clan, the unrivaled Buddha, vanquisher of all, dispeller of Māra, everywhere undefeated,
“Có bậc Giác Ngộ, sinh dòng Sakya, bậc Vô Song, không ai sánh bằng; Bậc Chinh Phục tất cả, khuất phục Ma vương, Bậc Bất Bại, không ai thắng nổi.”
Sabbattha mutto asito, sabbaṁ passati cakkhumā; Sabbakammakkhayaṁ patto, vimutto upadhisaṅkhaye; So mayhaṁ bhagavā satthā, tassa rocemi sāsanan”ti.
everywhere freed, and unattached, the Clear-eyed One sees all. He has attained the end of all deeds, freed with the ending of attachments. That Blessed One is my Teacher, and I approve his instruction.”
“Giải thoát trong mọi sự, không chấp thủ, Bậc có Mắt, thấy được tất cả; Ðã đạt đến đoạn tận mọi nghiệp, Giải thoát khi các sanh y đã tận. Vị Thế Tôn ấy là Ðạo Sư của tôi, Tôi ưa thích giáo pháp của Ngài.”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ sīsupacālā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Sīsupacālā knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bấy giờ, Ác ma nghĩ rằng: “Tỷ-kheo-ni Sīsupacālā đã biết ta”, buồn rầu, thất vọng, liền biến mất tại chỗ ấy.