- Saṁyutta Nikāya 48.66
- 7. Bodhipakkhiyavagga
Bản dịch
SN 48.66 — Kinh Quả Thứ Hai
Dutiyaphalasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn. Này các Tỷ-kheo, có năm căn này.
Vi-n 3 Do tu tập, làm cho sung mãn năm căn này, bảy quả, bảy lợi ích được chờ đợi. Thế nào là bảy quả, bảy lợi ích?
Vi-n 4 Ngay trong hiện tại, lập tức (patihacca) thành tựu chánh trí. Nếu ngay trong hiện tại không lập tức thành tựu chánh trí, thời khi lâm chung, thành tựu được chánh trí. Nếu ngay trong hiện tại không lập tức thành tựu chánh trí, thời sau khi đoạn diệt năm hạ phần kiết sử, chứng được Trung gian Bát-niết-bàn, chứng được Tổn hại Bát-niết-bàn (Upahacca), chứng được Vô hành Niết-bàn, chứng được Hữu hành Niết-bàn, chứng được Thượng lưu, đạt được Sắc cứu cánh thiên.
Do tu tập, làm cho sung mãn năm căn này, này các Tỷ-kheo, được chờ đợi bảy quả này, bảy lợi ích này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 48.66
- 7. On the Side of Awakening
Seven Benefits
6. Kinh Quả Thứ Hai
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni. Katamāni pañca? Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ—imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā satta phalā sattānisaṁsā pāṭikaṅkhā. Katame satta phalā sattānisaṁsā? Diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti, no ce diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti, atha maraṇakāle aññaṁ ārādheti. No ce diṭṭheva dhamme aññaṁ ārādheti, no ce maraṇakāle aññaṁ ārādheti, atha pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā antarāparinibbāyī hoti, upahaccaparinibbāyī hoti, asaṅkhāraparinibbāyī hoti, sasaṅkhāraparinibbāyī hoti, uddhaṁsoto hoti akaniṭṭhagāmī.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ime satta phalā sattānisaṁsā pāṭikaṅkhā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties. What five? The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom. These are the five faculties.
Because of developing and cultivating these five faculties, seven fruits and benefits can be expected. What seven? They attain enlightenment early on in this very life. If not, they attain enlightenment at the time of death. If not, with the ending of the five lower fetters, they’re extinguished between one life and the next … they’re extinguished upon landing … they’re extinguished without extra effort … they’re extinguished with extra effort … they head upstream, going to the Akaniṭṭha realm.
Because of developing and cultivating these five faculties, these seven fruits and benefits can be expected.”
536. “Này các Tỳ khưu, có năm quyền này. Năm pháp ấy là gì? Tín quyền... cho đến... tuệ quyền. Này các Tỳ khưu, đây là năm quyền. Này các Tỳ khưu, do năm quyền này được tu tập, được làm cho sung mãn, bảy quả, bảy lợi ích được mong đợi. Bảy quả, bảy lợi ích ấy là gì? Ngay trong hiện tại, vị ấy sớm chứng đắc chánh trí. Nếu ngay trong hiện tại không sớm chứng đắc chánh trí, thì lúc lâm chung vị ấy chứng đắc chánh trí. Nếu ngay trong hiện tại không chứng đắc chánh trí, và lúc lâm chung cũng không chứng đắc chánh trí, thì do sự đoạn tận của năm hạ phần kiết sử, vị ấy trở thành bậc Trung gian Bát-niết-bàn, trở thành bậc Tổn hại Bát-niết-bàn, trở thành bậc Vô hành Bát-niết-bàn, trở thành bậc Hữu hành Bát-niết-bàn, trở thành bậc Thượng lưu đến cõi Sắc Cứu Cánh. Này các Tỳ khưu, do năm quyền này được tu tập, được làm cho sung mãn, bảy quả, bảy lợi ích này được mong đợi.” (Kinh) thứ sáu.