- Saṁyutta Nikāya 48.32
- 4. Sukhindriyavagga
Bản dịch
SN 48.32 — Kinh Vị Dự Lưu
Sotāpannasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Lạc căn … xả căn.
Vi-n 3 Khi nào vị Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly khỏi năm căn này; vị Thánh đệ tử ấy, này các Tỷ-kheo, được gọi là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết định đạt đến Chánh Ðẳng Giác.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 48.32
- 4. The Pleasure Faculty
A Stream-Enterer
2. Kinh Vị Dự Lưu
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni. Katamāni pañca? Sukhindriyaṁ, dukkhindriyaṁ, somanassindriyaṁ, domanassindriyaṁ, upekkhindriyaṁ. Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti—ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties. What five? The faculties of pleasure, pain, happiness, sadness, and equanimity. A noble disciple comes to truly understand these five faculties’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape. Such a noble disciple is called a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
502. Này các tỳ khưu, có năm quyền này. Thế nào là năm? Lạc quyền, khổ quyền, hỷ quyền, ưu quyền, xả quyền. Này các tỳ khưu, khi nào vị thánh đệ tử biết như thật về sự sanh khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của năm quyền này, vị ấy được gọi là, này các tỳ khưu, vị thánh đệ tử đã là bậc Dự lưu, không còn bị đọa lạc, chắc chắn sẽ đạt đến chánh giác. (Kinh thứ hai.)