- Saṁyutta Nikāya 47.40
- 4. Ananussutavagga
Bản dịch
SN 47.40 — Kinh Phân Tích
Vibhaṅgasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về niệm xứ, tu tập bốn niệm xứ và đạo lộ đưa đến tu tập bốn niệm xứ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm xứ? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm xứ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tu tập bốn niệm xứ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán tánh tập khởi trên thân; trú, quán tánh đoạn diệt trên thân; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Vị ấy trú, quán tánh tập khởi trên các cảm thọ; trú, quán tánh đoạn diệt trên các cảm thọ; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên các cảm thọ … trú, quán tánh tập khởi trên tâm … trú, quán tánh tập khởi trên các pháp; trú, quán tánh đoạn diệt trên các pháp; trú, quán tánh tập khởi và tánh đoạn diệt trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sự tu tập bốn niệm xứ.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo lộ đưa đến sự tu tập bốn niệm xứ? Ðây là con đường Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo lộ đưa đến tu tập bốn niệm xứ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.40
- 4. Not Learned From Anyone Else
Analysis
10. Kinh Phân Tích
“Satipaṭṭhānañca vo, bhikkhave, desessāmi satipaṭṭhānabhāvanañca satipaṭṭhānabhāvanāgāminiñca paṭipadaṁ. Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, satipaṭṭhānaṁ? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu vedanānupassī viharati …pe… citte cittānupassī viharati …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Idaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānaṁ.
“Mendicants, I will teach you mindfulness meditation, the development of mindfulness meditation, and the practice that leads to the development of mindfulness meditation. Listen …
And what is mindfulness meditation? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. This is called mindfulness meditation.
406. “Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ngươi về niệm xứ, về sự tu tập niệm xứ, và về con đường đưa đến sự tu tập niệm xứ. Các ngươi hãy lắng nghe.” “Và này các Tỳ khưu, thế nào là niệm xứ? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời; sống quán thọ trên các cảm thọ... sống quán tâm trên tâm... sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là niệm xứ.”
Katamā ca, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanā? Idha, bhikkhave, bhikkhu samudayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī kāyasmiṁ viharati, ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Samudayadhammānupassī vedanāsu viharati …pe… samudayadhammānupassī citte viharati …pe… samudayadhammānupassī dhammesu viharati, vayadhammānupassī dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī dhammesu viharati, ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanā.
And what is the development of mindfulness meditation? It’s when a mendicant, with respect to the body, meditates observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. With respect to feelings … mind … principles, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. This is called the development of mindfulness meditation.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự tu tập niệm xứ? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống quán pháp sanh khởi trên thân, sống quán pháp đoạn diệt trên thân, sống quán pháp sanh diệt trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Sống quán pháp sanh khởi trên các cảm thọ... sống quán pháp sanh khởi trên tâm... sống quán pháp sanh khởi trên các pháp, sống quán pháp đoạn diệt trên các pháp, sống quán pháp sanh diệt trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sự tu tập niệm xứ.
Katamā ca, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanāgāminī paṭipadā? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, satipaṭṭhānabhāvanāgāminī paṭipadā”ti.
Dasamaṁ.
And what is the practice that leads to the development of mindfulness meditation? It is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is called the practice that leads to the development of mindfulness meditation.”
Này các tỳ khưu, con đường nào đưa đến sự tu tập niệm xứ? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này các tỳ khưu, đây được gọi là con đường đưa đến sự tu tập niệm xứ.
Ananussutavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Ananussuta là thứ tư.
Ananussutaṁ virāgo, viraddho bhāvanā sati; Aññā chandaṁ pariññāya, bhāvanā vibhaṅgena cāti.
Ananussuta, Virāga, Viraddha, Bhāvanā, Sati; Aññā, Chanda, Pariññā, Bhāvanā, và Vibhaṅga.