- Saṁyutta Nikāya 47.38
- 4. Ananussutavagga
Bản dịch
SN 47.38 — Kinh Liễu Tri
Pariññātasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn niệm xứ này. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Do vị ấy trú, quán thân trên thân, thân được liễu tri. Do liễu tri thân nên chứng ngộ được bất tử … (Cũng vậy, đối với thọ, đối với tâm, đối với pháp).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.38
- 4. Not Learned From Anyone Else
Complete Understanding
8. Kinh Liễu Tri
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā. Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Tassa kāye kāyānupassino viharato kāyo pariññāto hoti. Kāyassa pariññātattā amataṁ sacchikataṁ hoti.
“Mendicants, there are these four kinds of mindfulness meditation. What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. As they do so they completely understand the body. When the body is completely understood they realize freedom from death.
404. “Này các Tỳ khưu, có bốn niệm xứ này. Bốn là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Đối với vị ấy đang sống quán thân trên thân, thân được liễu tri. Do liễu tri thân, vị ấy chứng ngộ Bất tử.
Vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Tassa vedanāsu vedanānupassino viharato vedanā pariññātā honti. Vedanānaṁ pariññātattā amataṁ sacchikataṁ hoti.
They meditate observing an aspect of feelings—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. As they do so they completely understand feelings. When feelings are completely understood they realize freedom from death.
“Sống quán thọ trên các cảm thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Đối với vị ấy đang sống quán thọ trên các cảm thọ, các cảm thọ được liễu tri. Do liễu tri các cảm thọ, vị ấy chứng ngộ Bất tử.
Citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Tassa citte cittānupassino viharato cittaṁ pariññātaṁ hoti. Cittassa pariññātattā amataṁ sacchikataṁ hoti.
They meditate observing an aspect of the mind—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. As they do so they completely understand the mind. When the mind is completely understood they realize freedom from death.
“Sống quán tâm trên tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Đối với vị ấy đang sống quán tâm trên tâm, tâm được liễu tri. Do liễu tri tâm, vị ấy chứng ngộ Bất tử.
Dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Tassa dhammesu dhammānupassino viharato dhammā pariññātā honti. Dhammānaṁ pariññātattā amataṁ sacchikataṁ hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. As they do so they completely understand principles. When principles are completely understood they realize freedom from death.”
“Sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Đối với vị ấy đang sống quán pháp trên các pháp, các pháp được liễu tri. Do liễu tri các pháp, vị ấy chứng ngộ Bất tử.” Kinh thứ tám.