- Saṁyutta Nikāya 47.30
- 3. Sīlaṭṭhitivagga
Bản dịch
SN 47.30 — Kinh Mānadinna
Mānadinnasutta
Vi-n 1 Nhân duyên giống như trên.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, gia chủ Mànadinna bị bệnh, đau đớn, bị trọng bệnh.
Vi-n 3-6. Rồi gia chủ Mànadinna gọi một người và bảo …
Vi-n 7 —Dầu cho con phải cảm giác những khổ thọ như vậy, con vẫn trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 8 Thưa Tôn giả, năm hạ phần kiết sử được Thế Tôn thuyết giảng này, con không thấy có một pháp nào chưa được đoạn tận nơi con.
Vi-n 9 —Thật lợi đắc thay, này Gia chủ! Thật khéo lợi đắc thay, này Gia chủ! Này Gia chủ, Gia chủ đã tuyên bố về quả Bất lai.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.30
- 3. Ethics and Duration
With Mānadinna
10. Kinh Mānadinna
Taṁyeva nidānaṁ. Tena kho pana samayena mānadinno gahapati ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno. Atha kho mānadinno gahapati aññataraṁ purisaṁ āmantesi:
“ehi tvaṁ, ambho purisa …pe…
na me, bhante, khamanīyaṁ na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamoti. Evarūpāya cāhaṁ, bhante, dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno kāye kāyānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Yāni cimāni, bhante, bhagavatā pañcorambhāgiyāni saṁyojanāni desitāni, nāhaṁ, bhante, tesaṁ kiñci attani appahīnaṁ samanupassāmī”ti.
“Lābhā te, gahapati, suladdhaṁ te, gahapati. Anāgāmiphalaṁ tayā, gahapati, byākatan”ti.
Dasamaṁ.
The same setting. Now at that time the householder Mānadinna was sick, suffering, gravely ill. Then he addressed a man:
“Please, my man, go to Venerable Ānanda …” …
“Sir, I’m not keeping well, I’m not getting by. My pain is terrible and growing, not fading; its growing is evident, not its fading. When I experience such painful feelings I meditate observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. I meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. And of the five lower fetters taught by the Buddha, I don’t see any that I haven’t given up.”
“You’re fortunate, householder, so very fortunate! You have declared the fruit of non-return.”
396. Cùng bối cảnh như trên. Lúc bấy giờ, gia chủ Mānadinna bị bệnh, khổ sở, lâm trọng bệnh. Rồi gia chủ Mānadinna gọi một người đàn ông và nói: “Này ông, hãy đến đây... ... Bạch ngài, con không kham nhẫn được, không chịu đựng được. Các cảm thọ khổ của con tăng lên mãnh liệt, không thuyên giảm. Sự tăng lên của chúng được nhận thấy, không phải sự thuyên giảm. Và bạch ngài, dù bị cảm thọ khổ đau như vậy tác động, con vẫn trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời; đối với các cảm thọ... đối với tâm... con trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Và bạch ngài, năm hạ phần kiết sử này đã được Thế Tôn thuyết giảng, con không tự thấy nơi mình còn có kiết sử nào trong số ấy chưa được đoạn trừ.” “Ông thật có được lợi lộc, này gia chủ! Ông thật có được thiện lợi, này gia chủ! Này gia chủ, ông đã tuyên bố quả vị Bất Lai.”
Sīlaṭṭhitivaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Sīlaṭṭhiti, thứ ba.
Sīlaṁ ṭhiti parihānaṁ, suddhaṁ brāhmaṇapadesaṁ; Samattaṁ loko sirivaḍḍho, mānadinnena te dasāti.
Sīla, Ṭhiti, Parihāna, Suddha, Brāhmaṇa, Padesa; Samatta, Loka, Sirivaḍḍha, và Mānadinna, là mười kinh.