- Saṁyutta Nikāya 47.25
- 3. Sīlaṭṭhitivagga
Aññatarabrāhmaṇasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Aññatarabrāhmaṇasutta
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi, tại Thắng Lâm, khu vườn ông Cấp Cô Ðộc.
Vi-n 2 Rồi một Bà-la-môn đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm, sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, vị Bà-la-môn ấy thưa với Thế Tôn:
Vi-n 3 —Do nhân gì, do duyên gì, thưa Tôn giả Gotama, khi Như Lai nhập Niết-bàn, Diệu pháp không được tồn tại lâu dài? Do nhân gì, do duyên gì, thưa Tôn giả Gotama, khi Như Lai nhập Niết-bàn, Diệu pháp được tồn tại lâu dài?
Vi-n 4-6. (như kinh trên, với những thay đổi cần thiết).
Vi-n 7 Khi được nghe nói vậy, Bà-la-môn ấy bạch Thế Tôn:
—Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! … từ nay cho đến mạng chung, con trọn đời quy ngưỡng.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
5. Kinh Vị Bà La Môn Nào Đó
“ko nu kho, bho gotama, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti? Ko pana, bho gotama, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī”ti?
“What is the cause, worthy Gotama, what is the reason why the true teaching does not last long after the final quenching of the Realized One? And what is the cause, what is the reason why the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One?”
391. Tôi nghe như vầy: Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi, tại Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Bấy giờ, có một vị Bà la môn đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đã cùng Thế Tôn nói chuyện vui vẻ. Sau khi trao đổi những lời nói đáng hoan hỷ, đáng ghi nhớ, vị ấy ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, vị Bà la môn ấy bạch với Thế Tôn điều này: "Thưa ngài Gotama, do nhân gì, do duyên gì mà khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp không tồn tại lâu dài? Và thưa ngài Gotama, do nhân gì, do duyên gì mà khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp tồn tại lâu dài?"
“Catunnaṁ kho, brāhmaṇa, satipaṭṭhānānaṁ abhāvitattā abahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti. Catunnañca kho, brāhmaṇa, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hoti.
“Brahmin, it’s because of not developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation that the true teaching doesn’t last long after the final quenching of the Realized One. It’s because of developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation that the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One.
"Này Bà la môn, chính do không tu tập, không thực hành nhiều bốn niệm xứ mà khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp không tồn tại lâu dài. Và này Bà la môn, chính do tu tập, do thực hành nhiều bốn niệm xứ mà khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp tồn tại lâu dài.
Katamesaṁ catunnaṁ? Idha, brāhmaṇa, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Imesaṁ kho, brāhmaṇa, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ abhāvitattā abahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti. Imesañca kho, brāhmaṇa, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī”ti.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. It’s because of not developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that the true teaching doesn’t last long after the final quenching of the Realized One. It’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One.”
"Bốn niệm xứ nào? Ở đây, này Bà la môn, vị Tỳ khưu sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời; trên các cảm thọ... trên tâm... trên các pháp, vị ấy sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này Bà la môn, chính do không tu tập, không thực hành nhiều bốn niệm xứ này mà khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp không tồn tại lâu dài. Và này Bà la môn, chính do tu tập, do thực hành nhiều bốn niệm xứ này mà khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp tồn tại lâu dài."
Evaṁ vutte, so brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca: “abhikkantaṁ, bho gotama …pe… upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
Pañcamaṁ.
When he said this, the brahmin said to the Buddha, “Excellent, worthy Gotama! Excellent! … From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Khi được nói như vậy, vị Bà la môn ấy bạch với Thế Tôn điều này: "Thật vi diệu, thưa ngài Gotama... Mong ngài Gotama hãy ghi nhận con là một người cận sự nam, từ hôm nay cho đến trọn đời đã quy y." Kinh thứ năm.