- Saṁyutta Nikāya 45.98–102
- 9. Gaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.98-102 — Dutiyādisamuddaninnasuttapañcaka
Dutiyādisamuddaninnasuttapañcaka
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.98–102
- 9. Abbreviated Texts on the Ganges
Five Discourses on Slanting to the Ocean
2-6. Năm Kinh Xuôi Về Biển Cả, bắt đầu với (kinh) thứ hai
“Seyyathāpi, bhikkhave, yamunā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, aciravatī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, sarabhū nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, mahī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, yā kācimā mahānadiyo, seyyathidaṁ—gaṅgā, yamunā, aciravatī, sarabhū, mahī, sabbā tā samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, the Yamunā River slants, slopes, and inclines to the ocean. …”
“… the Aciravatī River …”
“… the Sarabhū River …”
“… the Mahī River …”
“… all the great rivers …”
98-102. “Này các tỳ khưu, ví như sông Yamunā xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng thế, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... cho đến ... ví như sông Aciravatī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng thế, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... cho đến ... ví như sông Sarabhū xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng thế, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... cho đến ... ví như sông Mahī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng thế, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ... cho đến ... ví như, này các tỳ khưu, bất cứ con sông lớn nào, như là sông Gaṅgā, Yamunā, Aciravatī, Sarabhū, Mahī, tất cả các sông ấy đều xuôi về biển cả, dốc về biển cả, hướng về biển cả; cũng thế, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn. Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập chánh kiến y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, có khuynh hướng từ bỏ ... cho đến ... tu tập chánh định y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, có khuynh hướng từ bỏ. Này các tỳ khưu, chính là như vậy, vị tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành, thì vị ấy xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, hướng về Niết Bàn.” (Kinh thứ) sáu.
Gaṅgāpeyyālaṁ.
Tassuddānaṁ
Phẩm Lược Thuật Sông Gaṅgā thứ nhất.
Cha pācīnato ninnā, Cha ninnā ca samuddato; Ete dve cha dvādasa honti, Vaggo tena pavuccatīti; Gaṅgāpeyyālī pācīnaninnavācanamaggī, Vivekanissitaṁ dvādasakī paṭhamakī.
Sáu kinh xuôi về phương đông, và sáu kinh xuôi về biển cả; Hai nhóm sáu này là mười hai, do đó phẩm được gọi là như vậy; Lược thuật sông Gaṅgā, chuỗi các bài nói về xuôi về phương đông, mười hai kinh đầu tiên (dựa vào) ‘y cứ vào sự viễn ly’.