- Saṁyutta Nikāya 45.122–126
- 10. Dutiyagaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.122-126 — Dutiyādisamuddaninnasutta
Dutiyādisamuddaninnasutta
Vi-n 3 —Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến, nhập vào bất tử, hướng về bất tử, cứu cánh là bất tử.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.122–126
- 10. Abbreviated Texts on the Ganges
Sloping to the Ocean
2-6. Năm Kinh Xuôi Về Biển Cả Bắt Đầu Từ Kinh Thứ Hai
“Seyyathāpi, bhikkhave, yamunā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, aciravatī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, sarabhū nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, mahī nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu …pe…
seyyathāpi, bhikkhave, yā kācimā mahānadiyo, seyyathidaṁ—gaṅgā, yamunā, aciravatī, sarabhū, mahī, sabbā tā samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, the Yamunā River slants, slopes, and inclines to the ocean. …”
“… the Aciravatī River …”
“… the Sarabhū River …”
“… the Mahī River …”
“… all the great rivers …”
122-126. “Này các Tỳ khưu, ví như sông Yamunā xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu... (cho đến) ... ví như sông Aciravatī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu... (cho đến) ... ví như sông Sarabhū xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu... (cho đến) ... ví như sông Mahī xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu... (cho đến) ... ví như bất cứ con sông lớn nào, như là: sông Gaṅgā, sông Yamunā, sông Aciravatī, sông Sarabhū, sông Mahī, tất cả các sông ấy đều xuôi về biển cả, dốc về biển cả, nghiêng về biển cả; cũng vậy, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành thì xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn. Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành thì xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập chánh kiến có Bất Tử là nơi đi đến, có Bất Tử là đích điểm, có Bất Tử là cứu cánh... (cho đến) ... tu tập chánh định có Bất Tử là nơi đi đến, có Bất Tử là đích điểm, có Bất Tử là cứu cánh. Này các Tỳ khưu, chính như vậy, vị Tỳ khưu trong khi tu tập Thánh Đạo Tám Ngành, trong khi làm cho sung mãn Thánh Đạo Tám Ngành thì xuôi về Niết Bàn, dốc về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn.” Kinh thứ sáu.
(Amatogadhadvādasakī tatiyakī.)
(Nhóm Mười Hai Kinh Thứ Ba Về Bất Tử Là Nơi Đi Đến).