S.iv,241… (như kinh trên, chỉ thế có tật đố vào pháp thứ tư) …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.
Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Ngôn ngữ
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Saṁyutta Nikāya 37.7
1. Paṭhamapeyyālavagga
Issukīsutta
“Pañcahi, anuruddha, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati. Katamehi pañcahi? Assaddho ca hoti, ahiriko ca hoti, anottappī ca hoti, issukī ca hoti, duppañño ca hoti—imehi kho, anuruddha, pañcahi dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjatī”ti.
Sattamaṁ.
Linked Discourses 37.7
1. Abbreviated Texts
Jealous
“… They’re faithless, shameless, imprudent, jealous, and witless. …”
286. “Này Anuruddha, người phụ nữ hội đủ năm pháp, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Do năm pháp nào? Là người không có đức tin, không có hổ thẹn, không có ghê sợ, hay ganh tỵ, và có trí tuệ xấu ác – này Anuruddha, chính do hội đủ năm pháp này mà người phụ nữ, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.” (Kinh) thứ bảy.