- Saṁyutta Nikāya 35.213–215
- 17. Saṭṭhipeyyālavagga
Bản dịch
SN 35.213-215 — Bāhirātītādiyadaniccasutta
Bāhirātītādiyadaniccasutta
Vi-n 3 —Các sắc, này các Tỷ-kheo, là vô thường, thuộc quá khứ … thuộc vị lai … thuộc hiện tại … Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì vô ngã, cái ấy không phải là của tôi, cái ấy không là tôi, cái ấy không phải là tự ngã của tôi. Như vậy, cần phải như thật quán cái ấy với chánh trí tuệ.
Vi-n 4-7. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …
Vi-n 8 Các pháp là vô thường, thuộc quá khứ … thuộc vị lai … thuộc hiện tại … Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì vô ngã, cái ấy không phải là của tôi, cái ấy không phải là tôi, cái ấy không phải là tự ngã của tôi. Như vậy, cần phải như thật quán cái ấy với chánh trí tuệ.
Vi-n 9 Thấy vậy … “ … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.213–215
- 17. Sixty Abbreviated Texts
The Exterior and What’s Impermanent in the Three Times
46-48. Kinh Vô thường đối với ngoại xứ trong quá khứ, v.v...
“Rūpā, bhikkhave, aniccā atītā anāgatā paccuppannā. Yadaniccaṁ, taṁ dukkhaṁ. Yaṁ dukkhaṁ, tadanattā. Yadanattā, taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ. Saddā … gandhā … rasā … phoṭṭhabbā … dhammā aniccā atītā anāgatā paccuppannā. Yadaniccaṁ taṁ dukkhaṁ. Yaṁ dukkhaṁ tadanattā. Yadanattā taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
Evaṁ passaṁ …pe… nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.
“Mendicants, in the past … future … present sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas are impermanent. What’s impermanent is suffering. …”
213-215. Này các tỳ khưu, các sắc pháp quá khứ, vị lai, và hiện tại là vô thường. Cái gì vô thường là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã, nên được thấy đúng như thật bằng chánh trí tuệ rằng: ‘Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi.’ Các thanh… các hương… các vị… các xúc… các pháp là vô thường, quá khứ, vị lai, và hiện tại. Cái gì vô thường là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã, nên được thấy đúng như thật bằng chánh trí tuệ rằng: ‘Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi.’ Vị ấy thấy như vậy… (như trên)… vị ấy biết rằng: ‘… không còn gì phải làm nữa cho trạng thái này.’