- Saṁyutta Nikāya 35.204
- 17. Saṭṭhipeyyālavagga
Bản dịch
SN 35.204 — Ajjhattātītayadaniccasutta
Ajjhattātītayadaniccasutta
Vi-n 3 —Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô thường, thuộc quá khứ. Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì vô ngã, cái ấy không phải là của tôi, cái ấy không phải là tôi, cái ấy không phải là tự ngã của tôi. Như vậy, cần phải như thật quán cái ấy với chánh trí tuệ.
Vi-n 4-7. Tai là vô thường … Mũi là vô thường … Lưỡi là vô thường … Thân là vô thường …
Vi-n 8 Ý là vô thường, thuộc quá khứ. Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì vô ngã, cái ấy không phải là của tôi, cái ấy không phải là tôi, cái ấy không phải là tự ngã của tôi. Như vậy, cần phải như thật quán cái ấy với chánh trí tuệ.
Vi-n 9 Thấy vậy … “ … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.204
- 17. Sixty Abbreviated Texts
The Interior and What’s Impermanent in the Past
37. Kinh Cái Gì Vô Thường Về Nội Xứ Trong Quá Khứ
“Cakkhu, bhikkhave, aniccaṁ atītaṁ. Yadaniccaṁ, taṁ dukkhaṁ. Yaṁ dukkhaṁ, tadanattā. Yadanattā, taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ …pe… jivhā aniccā atītā. Yadaniccaṁ, taṁ dukkhaṁ. Yaṁ dukkhaṁ, tadanattā. Yadanattā, taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ …pe… mano anicco atīto. Yadaniccaṁ, taṁ dukkhaṁ. Yaṁ dukkhaṁ, tadanattā. Yadanattā, taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
Evaṁ passaṁ …pe… nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.
“Mendicants, in the past the eye, ear, nose, tongue, body, and mind were impermanent. What’s impermanent is suffering. What’s suffering is not-self. And what’s not-self should be truly seen with right understanding like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’ …”
204. “Này các tỳ khưu, con mắt trong quá khứ là vô thường. Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì là khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì là vô ngã, cái ấy cần phải được thấy đúng như thật bằng trí tuệ chân chánh rằng: ‘Cái này không phải của tôi, tôi không phải là cái này, cái này không phải là tự ngã của tôi.’ ... Tương tự ... cái lưỡi trong quá khứ là vô thường. Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì là khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì là vô ngã, cái ấy cần phải được thấy đúng như thật bằng trí tuệ chân chánh rằng: ‘Cái này không phải của tôi, tôi không phải là cái này, cái này không phải là tự ngã của tôi.’ ... Tương tự ... ý trong quá khứ là vô thường. Cái gì vô thường, cái ấy là khổ. Cái gì là khổ, cái ấy là vô ngã. Cái gì là vô ngã, cái ấy cần phải được thấy đúng như thật bằng trí tuệ chân chánh rằng: ‘Cái này không phải của tôi, tôi không phải là cái này, cái này không phải là tự ngã của tôi.’ Vị ấy thấy như vậy ... Tương tự ... vị ấy biết rõ: ‘... không còn gì phải làm nữa cho mục đích này.’”