- Saṁyutta Nikāya 35.11
- 1. Aniccavagga
Bản dịch
SN 35.11 — Kinh Ngoại Khổ Quá Khứ Vị Lai
Bāhiradukkhātītānāgatasutta
Vi-n 3 —Các sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả (các sắc) quá khứ và vị lai, còn nói gì (các sắc) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các sắc quá khứ, không hoan hỷ đối với các sắc tương lai, đối với các sắc hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Vi-n 4-7. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …
Vi-n 8 Các pháp, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả (các pháp) quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (các pháp) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các pháp quá khứ, không hoan hỷ đối với các pháp vị lai, đối với các pháp hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 35.11
- 1. Impermanence
The Exterior as Suffering in the Three Times
11. Kinh Ngoại Khổ Quá Khứ Vị Lai
“Rūpā, bhikkhave, dukkhā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannānaṁ.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu rūpesu anapekkho hoti; anāgate rūpe nābhinandati; paccuppannānaṁ rūpānaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti …pe….
Ekādasamaṁ.
“Mendicants, sights of the past and future are suffering, let alone the present. …”
11. “Này các Tỳ khưu, các sắc quá khứ và vị lai là khổ; huống nữa là các sắc hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc các sắc quá khứ; không hoan hỷ các sắc vị lai; thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với các sắc hiện tại.” ... Kinh thứ mười một.